Blog trắc nghiệm y khoa Blog Trắc nghiệm y khoa
10 / 10 1500 bình chọn

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TMH - DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ



DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ

1. Nguyên nhân gây dị vật đường thở nào sau đây bệnh nhân khó phòng tránh:
A. Hít vào sâu mạnh và đột ngột
B. Ngậm vật dễ hóc cười đùa
C. Ngậm vật dễ hóc trong lúc quá ngạc nhiên quá sợ hải 
D. Ngậm thức ăn dễ hóc bị sặc 
@E. Thủ thuật nạo VA, nội soi, nhổ răng sửa 

2. Một cháu bé bị ho, khàn tiếng, khó thở..., triệu chứng quan trọng nhất để nghĩ tới dị vật đường thở là:
A. Khó thở thanh quản điển hình
@B. Có hội chứng xâm nhập
C. Phim phổi thắng có hình ảnh phế quản phế viêm
D. Các triệu chứng trên hay tái phát thành cơn, không sốt
E. Tiền sử có tiếp xúc với dị vật dễ hóc

3. Nguy cơ chính của dị vật đường thở di động ở trẻ em là:
@A. Mắc kẹt vào buồng thanh thất Morgagnie gây ngạt thở
B. Viêm khí- phế -quản
C. Tràn khí dưới da
D. Xẹp phổi
E. Gây chấn thương chảy máu trong lòng khí quản

4. Cần phải làm gì với một trẻ bị phế quản phế viêm kéo dài, tái phát nhiều lần, mặc dù đã điều trị tích cực, X quang có xẹp phổi?
A. Tăng liều kháng sinh
B. Lấy đờm thử vi trùng và làm kháng sinh đồ
@C. Tiến hành nội soi khí phế quản kiểm tra 
D. Làm phản ứng nội bì IDR
E. Chụp CT phổi cắt lớp


5. Vị trí dị vật hạt đậu phụng trong đường thở thường gặp ở trẻ em là:
A. Thanh quản
@B. Phế quản gốc phải
C. Phế quản gốc trái
D. Khí quản
E. Hạ thanh môn


BỆNH HYSTERIA


Bệnh tâm căn Hysteria: chẩn đoán và điều trị?
1.      Định nghĩa:
Hysteria là một bệnh tâm căn, tức là một bệnh căn nguyên tâm lý, xuất hiện sau những sang chấn tâm thần trên một nhân cách có những điểm riêng nhưng nói chung là yếu.

2.      Chẩn đoán:
2.1.   Lâm sàng:
2.1.1.      Các biểu hiện cơ thể:
a)      Các cơn Hysteria:
*        Cơn quá động:
-        Cơn co giật:
+        Xuất hiện lúc có người ở xung quanh.
+        Biết trước cơn, chuẩn bị tư thế nằm hay ngã.
+        Cơn kéo dài.
+        Ý thức không bị rối loạn nặng.
+        Sau cơn tỉnh ngảy.
-        Cơn kích động xúc động: vùng chạy, leo trèo, cười khóc, chịu tác dụng của ám thị.
*        Cơn thiểu động: cơn ngất, cơn ngủ.
b)      Các rối loạn vận động:
*        Hiện tượng quá động:
-        Hay gặp run, run tăng khi chú ý.
-        Biểu hiện khác: lắc đầu, gật đầu, múa giật, múa vờn.
*        Hiện tượng thiểu động:
-        Liệt tay chân.
-        Rối loạn cơ quan phát âm.

SO SÁNH CƠN HYSTERIA VÀ ĐỘNG KINH

                                      So sánh cơn giãy dụa Hysteria và cơn co giật động kinh
Đôi lúc trên lâm sàng chúng ta bắt gặp các triệu chứng co giật, trợn mắt, mất ý thức...mà cụ thể là ở cơn co giật động kinh và cơn Hysteria. Đứng trước các triệu chứng trên và để phân biệt đâu là do động kinh và đâu là do Hysteria thì chúng ta cùng xem bảng so sánh sau.
con dong kinh

Cơn giãy dụa Hysteria
Cơn co giật động kinh
Nguyên nhân
-        Các SCTT tác động vào 1 nhân cách yếu và loại hình TK nghệ sĩ yếu.
-        Thực tổn do tổn thương não.
-        Bất kể loại nhân cách nào
Định nghĩa
Là rối loạn vận động do quá động vận động trong tâm lý
Là rối loạn vận động do sự phóng điện kịch phát của noron TK
Hoàn cảnh xuất hiện
-        Thường lên cơn lúc có người ở xung quanh.
-        Biết trước cơn và chuẩn bị tự thế nằm hay ngã.
Không biết trước cơn, xảy ra đột ngột
Biểu hiện cơn
Cơn biểu hiện bằng cơn giật không điển hình, động tác lộn xộn, không định hình; có thể cắt cơn bằng kích thích mạnh hay ám thị.
Cơn giật biểu hiện qua 4 giai đoạn: co cứng, co giật, giật cách, giật mềm.
Thời gian
Cơn thường kéo dài: vài phút ® vài giờ
Ngắn: vài giây ® vài phút
Trong cơn
Ý thức không bị rối loạn nặng, vẫn có thể phản ứng theo thái độ và nhận xét của người xung quanh
Ý thức bị rối loạn, BN không biết gì
Sau cơn
Tỉnh táo ngay, nhớ những việc vừa xảy ra
Không nhớ gì, không tỉnh táo ngay
Điện não đồ
Bình thường
Có sóng động kinh
Điều trị
LPTL: ám thị khi thức
Thuốc chống động kinh

PHÁT HIỆN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TRẦM CẢM



BẠN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM THEO CÁC MỤC VÀ DỰA VÀO BẢNG ĐIỂM BÊN DƯỚI ĐỂ NHẬN XÉT MỨC ĐỘ TRẦM CẢM
(Đây là bảng đầy đủ - bạn có nhiều lựa chọn hơn – Trong mỗi đề mục chỉ chọn 1 điểm)
Đề mục 1: ---------------------------------------------------------------------------- điểm đạt: ……
0 : Tôi không cảm thấy buồn.
1 :  Nhiều lúc tôi cảm thấy chán hoặc buồn.
2 :  Lúc nào tôi cũng cảm thấy chán hoặc buồn và tôi không thể thôi được.
2 :  Lúc nào tôi cũng cảm thấy buồn và bất hạnh đến mức hoàn toàn đau khổ.
3 :  Tôi rất buồn hoặc rất bất hạnh và khổ sở đến mức không thể chịu được.
Đề mục 2: ---------------------------------------------------------------------------- điểm đạt: ……
0 : Tôi hoàn toàn không bi quan và nản lòng về tương lai.
1 : Tôi cảm thấy nản lòng về tương lai hơn trước.
2 : Tôi cảm thấy mình chẳng có gì mong đợi ở tương lai cả.
2 : Tôi cảm thấy sẽ không bao giờ khắc phục được những điều phiền muộn của tôi.
3 : Tôi cảm thấy tương lai tuyệt vọng và tình hình chỉ có thể tiếp tục xấu đi hoặc không thể cải thiện được.
Đề mục 3: ---------------------------------------------------------------------------- điểm đạt: ……
0 : Tôi không cảm thấy như bị thất bại.
1 : Tôi thấy mình thất bại nhiều hơn những người khác.
2 : Tôi cảm thấy đã hoàn thành rất ít điều đáng giá hoặc đã hoàn thành rất ít điều có ý nghĩa.
2 : Nhìn lại cuộc đời, tôi thấy mình đã có quá nhiều thất bại.
3 : Tôi cảm thấy mình là một người hoàn toàn thất bại.
3 : Tôi tự cảm thấy hoàn toàn thất bại trong vai trò của tôi (bố, mẹ, chồng, vợ …)
Đề mục 4: ---------------------------------------------------------------------------- điểm đạt: ……
0 : Tôi hoàn toàn không bất mãn
0 : Tôi còn thích thú với những điều mà trước đây tôi vẫn thường ưa thích.
1 : Tôi luôn luôn cảm thấy buồn.
1 : Tôi ít thấy thích những điều mà tôi vẫn thường ưa thích trước đây.
2 : Tôi không thõa mãn về bất kỳ cái gì nữa.
2 : Tôi rất ít thích thú về những điều trước đây tôi vẫn thường ưa thích.
3 : Tôi không còn chút thích thú nào nữa.
3 : Tôi không hài lòng với mọi cái.
Đề mục 5: ---------------------------------------------------------------------------- điểm đạt: ……
0 : Tôi hoàn toàn không cảm thấy có tội lỗi gì ghê gớm cả.
1 : Phần nhiều những việc tôi đã làm tôi đều cảm thấy có tội.
1 : Phần lớn thời gian tôi cảm thấy mình tồi hoặc không xứng đáng.
2 : Tôi cảm thấy mình hoàn toàn có tội.
2 : Giờ đây tôi luôn cảm thấy trên thực tế mình tồi hoặc không xứng đáng.
3 : Lúc nào tôi cũng cảm thấy mình có tội.
3 : Tôi cảm thấy như là tôi rất tồi hoặc vô dụng.