Blog trắc nghiệm y khoa Blog Trắc nghiệm y khoa
10 / 10 1500 bình chọn
Hiển thị các bài đăng có nhãn TRẮC NGHIỆM NHI KHOA. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn TRẮC NGHIỆM NHI KHOA. Hiển thị tất cả bài đăng

TRẮC NGHIỆM BIẾNG ĂN Ở TRẺ NHỎ

TRẮC NGHIỆM BIẾNG ĂN Ở TRẺ NHỎ

TRẮC NGHIỆM BIẾNG ĂN Ở TRẺ NHỎ

Biếng ăn do nguyên nhân tâm lý ở trẻ nhỏ có đặc điểm sau:
A. Xảy ra ở lứa tuổi trên 1 tuổi.
B. Là phản ứng của trẻ đối với sự thiếu quan tâm của mẹ
@C. Trẻ thường vẫn phát triển tốt, linh hoạt, năng động.
D. Câu B và C đúng.
E. Câu A và B đúng

Biếng ăn sinh lý là biếng ăn :
A. Không có nguyên nhân rõ rệt.
B. Xảy ra khi trẻ chuyển từ thời kỳ này sang thời kỳ khác
@C. Xảy ra khi trẻ biết bò, biết lật, biết đi v.v..
D. Xảy ra khi trẻ mọc răng
E. Tất cả đều đúng

TRẮC NGHIỆM CÒI XƯƠNG TRẺ EM

TRẮC NGHIỆM CÒI XƯƠNG TRẺ EM

thiếu vitamin D

Bệnh còi xương ở trẻ em Việt nam chủ yếu là do:
A. Di truyền.
@B. Thiếu vitamin D.
C. Suy dinh dưỡng protein-năng lượng.
D. Thiếu canxi.
E. Bệnh lý thận mãn tính.

Bệnh còi xương do thiếu vitamin D gặp chủ yếu ở lứa tuổi:
A. < 3 tháng.
@B. 3-18 tháng.
C. 24-36 tháng.
D. 36 tháng - 5 tuổi.
E. > 5 tuổi

TRẮC NGHIỆM VIÊM MÀNG NÃO Ở TRẺ NHỎ

TRẮC NGHIỆM VIÊM MÀNG NÃO Ở TRẺ NHỎ

TRẮC NGHIỆM VIÊM MÀNG NÃO

Chỉ rõ 1 yếu tố đúng giúp gợi ý chẩn đoán nguyên nhân vi khuẩn gây VMNM
A. Trẻ bụ bẩm
B. Co giật sớm
C. Hôn mê sớm
@D. Ban xuất huyết dạng hình sao
E. Viêm đường hô hấp trên

Chọn 1 yếu tố phù hợp giúp gợi ý chẩn đoán nguyên nhân vi khuẩn gây VMNM:
A. Trẻ bụ bẩm khởi bệnh cấp
@B. Lứa tuổi của trẻ
C. Sốt cao đột ngột, co giật
D. Yếu tố dịch tể
E. Viêm đường hô hấp trên

Nguyên nhân vi khuẩn nào thường gặp gây VMNM trẻ em dưới 6 tháng tuổi:
A. Liên cầu
@B. H .Influenzae
C. Phế cầu
D. Tụ cầu
E. Não mô cầu

TÁO BÓN Ở TRẺ EM

TÁO BÓN Ở TRẺ EM

xử trí táo bón

Táo bón được định nghĩa là:
@A. Ỉa phân cứng và khô
B. Nhiều ngày mới ỉa một lần
C. Ỉa phân có máu do nứt hậu môn
D. Khi ỉa cảm thấy đau ở hậu môn
E. Rặn nhiều khi ỉa

Ở giai đoạn sơ sinh, táo bón thường do:
A. Phình đại tràng bẩm sinh
@B. Rối loạn về chức năng ( táo bón cơ năng)
C. Hẹp trực tràng
D. Hẹp hậu môn
E. Chế độ ăn không hợp lý

Ở trẻ bắt đầu đi học thì táo bón chủ yếu do:
@A. Thay đổi chế độ sinh hoạt và môi trường
B. Thay đổi chế độ ăn
C. Phình đại tràng bẩm sinh
D. Thiếu nước
E. Ít hoạt động do không có thời gian rãnh rổi

TRẮC NGHIỆM KHÁM ĐAU BỤNG Ở TRẺ EM

TRẮC NGHIỆM KHÁM ĐAU BỤNG Ở TRẺ EM

xử trí đau bụng cấp

Khi thăm khám một trẻ bị đau bụng, điều gì cần phải hỏi trước những vấn đề khác:
@A.Đau bao lâu rồi?
B. Có sốt không?
C. Có ỉa chảy không
D. Đau như thế nào?
E. Đau lan ra đâu?

Khi thăm khám một trẻ bị đau bụng, có thể làm tất cả những điều sau ngoại trừ:
A.Thăm khám phổi
B. Chụp UIV
C. Đo điện não đồ (EEG)
@D. Cho trẻ thuốc giảm đau
E. Vỗ về an ủi trẻ

Siêu âm bụng được thực hiện ở trẻ bị đau bụng với các mục đích sau, ngoại trừ để xác định:
A.Viêm ruột thừa
B. Lồng ruột
C. Viêm hạch mạc treo
@D. Có giun
E. Dịch trong ổ bụng

Đau bụng tái diễn được định nghĩa là những cơn đau lập lại ít nhất 3 đợt trong vòng trước đó.
Đau bụng cấp ở trẻ em có thể do những nguyên nhân sau ngoại trừ:
A.Viêm phổi
@B. Viêm miệng
C. Lồng ruột
D. Viêm mao mạch dị ứng
E. Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn

TRẮC NGHIỆM CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ

TRẮC NGHIỆM CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ

thời kỳ phát triển

Thời kỳ thai là thời kỳ:

A. Từ lúc noãn được thụ tinh cho đến khi sinh
@B. Từ tháng thứ 3 đến lúc sinh
C. Từ tháng thứ 2 đến lúc sinh
D. Từ tháng thứ 4 đến lúc sinh
E. Không câu nào đúng

Thời kỳ bú mẹ hay nhũ nhi bắt đầu từ lúc trẻ 1 tháng cho đến khi:
A. trẻ ngưng bú mẹ
B. trẻ được 18 tháng tuổi
@ C. trẻ được 12 tháng tuổi
D. trẻ được 24 tháng tuổi
E. trẻ được 3 tuổi

Trẻ sinh ra dễ bị các dị tật nếu trong ba tháng đầu của thai kỳ mẹ bị nhiễm các chất độc hoặc nhiễm một số các loại virus vì:
A. Nhau thai trong giai đoạn này rất dễ bị chất độc và các loại virus thâm nhập
@B. Phôi đang trong quá trình biệt hoá
C. Phôi đang trong quá trình lớn lên
D. Chỉ câu A và B đúng
E. Tất cả đều đúng

Tác nhân nào sau đây không thuộc vào nhóm các tác nhân hay gây dị tật cho thai nhi trong 3 tháng đầu (TORCH):
A. Toxoplasma
B. Virus gây bệnh sởi Đức
@C. Retrovirus
D. Cytomegalovirus
E. Herpes simplex

Lý do khiến các bà mẹ lớn tuổi dễ sinh con bị các dị hình nhiễm sắc thể là:
A. Hiện tượng đột biến gen gia tăng theo tuổi
B. Sức đề kháng của mẹ đối với các loại virus gây dị dạng cho thai nhi bị giảm
Các điều kiện về nội mạc tử cung và hóc môn không còn phù hợp cho phôi
@D. Trứng chịu nhiều nguy cơ do phơi nhiễm lâu dài với các yếu tố có hại*
E. Tất cả đều đúng