Blog trắc nghiệm y khoa Blog Trắc nghiệm y khoa
10 / 10 1500 bình chọn
Hiển thị các bài đăng có nhãn BÀI VIẾT - TRẮC NGHIỆM NỘI KHOA. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn BÀI VIẾT - TRẮC NGHIỆM NỘI KHOA. Hiển thị tất cả bài đăng

NHẬN BIẾT ĐỘT QUỴ NÃO SỚM TRONG THỜI GIAN VÀNG

 Đột quỵ não là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Việc nhận biết sớm các dấu hiệu đột quỵ trong "thời gian vàng" có thể giúp cứu sống người bệnh và giảm thiểu di chứng nặng nề. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách nhận biết đột quỵ não sớm và tầm quan trọng của việc xử lý kịp thời.

nhanbietdotquisom


1. Đột Quỵ Não Là Gì?

Đột quỵ não (hay tai biến mạch máu não) xảy ra khi lượng máu cung cấp cho một phần não bị gián đoạn hoặc giảm đột ngột, dẫn đến tổn thương tế bào não. Có hai loại đột quỵ chính:

  • Đột quỵ do thiếu máu cục bộ: Chiếm khoảng 85% trường hợp, xảy ra khi mạch máu bị tắc nghẽn do cục máu đông.

  • Đột quỵ do xuất huyết não: Xảy ra khi mạch máu bị vỡ, gây chảy máu trong não.

NGĂN NGỪA CÁC BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Bệnh đái tháo đường (tiểu đường) là một tình trạng mãn tính có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được kiểm soát tốt. Tuy nhiên, với những biện pháp phòng ngừa đúng cách, người bệnh có thể giảm thiểu nguy cơ gặp phải các biến chứng này. Dưới đây là những cách ngăn ngừa biến chứng của bệnh đái tháo đường hiệu quả mà bạn nên áp dụng.

bienchungdaithaoduong



1. Kiểm Soát Đường Huyết Ổn Định

  • Theo dõi đường huyết thường xuyên: Đo đường huyết định kỳ giúp bạn nắm bắt được tình trạng sức khỏe và điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp.

  • Tuân thủ điều trị: Sử dụng thuốc hoặc insulin theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý thay đổi liều lượng hoặc ngưng thuốc.

CÁCH DỰ PHÒNG ĐỘT QUỴ NÃO TRONG NHỮNG NGÀY TẾT CỔ TRUYỀN

Cách Dự Phòng Đột Quỵ Não Trong Ngày Tết

Tết Nguyên Đán là thời điểm sum họp, vui chơi và thưởng thức những bữa tiệc thịnh soạn. Tuy nhiên, đây cũng là thời gian dễ xảy ra các vấn đề sức khỏe, đặc biệt là đột quỵ não. Đột quỵ não là tình trạng nguy hiểm, có thể để lại di chứng nặng nề hoặc thậm chí tử vong nếu không được xử lý kịp thời. Dưới đây là một số cách dự phòng đột quỵ não trong ngày Tết:

1. Kiểm Soát Chế Độ Ăn Uống

  • Hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ, cholesterol: Các món ăn ngày Tết thường chứa nhiều chất béo, đặc biệt là bánh chưng, giò thủ, thịt đông... Những thực phẩm này có thể làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, dẫn đến đột quỵ.

  • Ăn nhiều rau xanh và trái cây: Rau xanh và trái cây giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất giúp giảm cholesterol, hỗ trợ tim mạch và ngăn ngừa đột quỵ.

  • Hạn chế rượu bia và đồ uống có cồn: Uống quá nhiều rượu bia có thể làm tăng huyết áp, gây rối loạn nhịp tim và dẫn đến đột quỵ.

BIẾN CHỨNG CỦA XƠ GAN


o     Thiếu máu (do xuất huyết tiêu hoá, do cường lách phối hợp, do tuỷ xương bị ức chế…).
o     Rối loạn đông máu (do thiếu các yếu tố đông máu bình thường được tổng hợp ở gan).
o     Tình trạng cường aldosterol (biểu hiện  bằng giảm natri và kali huyết tương và nhiễm kiềm chuyển hoá).
o     Báng bụng ở BN bị xơ gan được cho là hậu quả của sự kết hợp giữa bất thường chức năng thận (ứ natri) và tăng áp lực tĩnh mạch cửa. 50% BN bị xơ gan sẽ có báng bụng trong vòng 10 năm sau đó. 50% BN xơ gan có báng bụng sẽ tử vong trong vòng hai năm.
o     Viêm phúc mạc nguyên phát: 
là tình trạng nhiễm trùng dịch báng không tìm được nguồn gây bệnh. Ở người lớn, hầu hết BN bị viêm phúc mạc nguyên phát có xơ gan tăng áp lực tĩnh mạch cửa, trong đó giai đoạn C chiếm 70%. Ở trẻ em, hội chứng thận hư và bệnh lupus ban đỏ hệ thống là hai yếu tố nguy cơ của viêm phúc mạc nguyên phát. Viêm phúc mạc nguyên phát cũng có thể xảy ra ở những BN báng bụng, thí dụ như suy tim phải hay hội chứng Budd-Chiari.
o     Hội chứng gan thận: 
sự suy giảm chức năng thận cấp tính (thiểu niệu cấp) xảy ra ở BN có bệnh lý gan mãn tính có báng bụng và tăng áp tĩnh mạch cửa, hậu quả của sự co thắt động mạch thận. Nguyên nhân của sự co thắt động mạch thận chưa được biết rõ. Người ta nhận thấy có sự tăng hoạt của hệ thống renin-angiotensin-aldosterone và hệ thần kinh giao cảm ở BN có hội chứng gan thận. Đây là biến chứng có tiên lượng kém và các biện pháp điều trị thường không có kết quả. Yếu tố thuận lợi để hội chứng gan thận xuất hiện bao gồm: mất cân bằng điện giải (nôn ói, tiêu chảy, dùng thuốc lợi tiểu), xuất huyết tiêu hoá (vỡ dãn tĩnh mạch thực quản hay loét dạ dày-tá tràng) và nhiễm trùng (đặc biệt là viêm phúc mạc nguyên phát).
o     Bệnh lý não: 
biểu hiện bằng tình trạng thay đổi nhân cách, suy giảm nhận thức và tư duy, và suy giảm tri giác. Nguyên nhân được cho là do amoniac và GABA (gamma-aminobutyric acid), được sản xuất từ ruột, không được chuyển hoá hay bất hoạt tại gan. Yếu tố thuận lợi để bệnh lý não xuất hiện bao gồm mất cân bằng nước và điện giải, xuất huyết tiêu hoá, nhiễm trùng, tình trạng táo bón và các loại thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (thuốc an thần, thuốc giảm đau nhóm gây nghiện…)

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BỆNH HỌC NỘI - ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

đái tháo đường

                                                       ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1/ Định nghĩa đái tháo đường là:
A. Một nhóm bệnh nội tiết.
B. Một nhóm bệnh chuyển hoá với đặc trưng tăng glucose niệu.
C. Một nhóm bệnh chuyển hoá với đặc trưng tăng glucose huyết.
D. Bệnh tăng glucose cấp tính.
E. Bệnh cường tuỵ tạng.

2/ Trị số nào sau đây phù hợp bệnh Đái tháo đường:
A. Đường huyết đói > 1g/l
B. Đường huyết huyết tương 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose (11,1mmol/l.
C. Đường huyết mao mạch > 7mmol/l.
D. Đường niệu dương tính.
E. HBA1C > 6%.

3/ Với glucose huyết tương 2giờ sau ngiệm pháp dung nạp glucose, trị số nào sau đây phù hợp giảm dung nạp glucose:
A. >11,1mmol/l.
B. <11,1mmol/l.
C. =11,1mmol/l.
D. Từ 7,8 đến <11,1mmol/l.
E. Tất cả các trị số trên đều sai.

TRẮC NGHIỆM BỆNH CAO HUYẾT ÁP

TRẮC NGHIỆM BỆNH CAO HUYẾT ÁP

TRẮC NGHIỆM BỆNH CAO HUYẾT ÁP

Theo Tổ chức y tế Thế giới, một người lớn có trị số huyết áp (HA) sau được coi là bình thường:
A. HA tâm thu bằng 140 mmHg và HA tâm trương trên 90 mmHg
@B. HA tâm thu dưới 140 mmHg và HA tâm trương dưới 90 mmHg.
C. HA tâm thu dưới 140mmHg và HA tâm trương bằng 90mmHg.
D. HA tâm thu bằng 140mmHg và HA tâm trương bằng 90mmHg.
E. HA tâm thu dưới 160 mmHg và HA tâm trương dưới 90mmHg.

Theo Tổ chức y tế Thế giới, một người lớn được coi là tăng huyết áp khi:
A. HA tâm thu bằng 140 mmHg và HA tâm trương trên 90 mmHg
B. HA tâm thu dưới 140 mmHg và HA tâm trương dưới 90 mmHg.
C. HA tâm thu dưới 140mmHg và HA tâm trương bằng 90mmHg.
D. HA tâm thu bằng 140mmHg và HA tâm trương bằng 90mmHg.
@E. HA tâm thu =160 mmHg và HA tâm trương =95mmHg.

TRẮC NGHIỆM XƠ GAN

                                                    TRẮC NGHIỆM XƠ GAN


xơ gan

                                                        
1.Nguyên nhân xơ gan hay gặp nhất ở nước ta là:
A. Do chất độc.
B. Do rượu.
C. do suy tim
D. Do suy dưỡng
@E. Do viêm gan siêu vi

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa trong xơ gan là do:1. Tĩnh mạch cửa bị chèn ép do tổ chức xơ phát triển.
2. Các nốt tế bào gan tân tạo chèn vào tĩnh mạch cửa.3. Do tăng áp tĩnh mạchchủ dưới. 4. Tăng áp tĩnh mạch lách.

A. Tất cả các nguyên nhân trên.
B. 1,2,3 đúng.
C. 2,3 đúng.
D. 3,4 đúng
@E. 1 2,4 đúng.

TRẮC NGHIỆM BÀI CỔ TRƯỚNG

TRẮC NGHIỆM BÀI CỔ TRƯỚNG

cổ chướng

1/ Khi báng lượng vừa, vị trí thường dùng để chọc dò:
A. 1/3 ngoài đường nối rốn- gai chậu trước trên phải
@B. 1/3 ngoài đường nối rốn- gai chậu trước trên trái.
C. Trên và dưới rốn trên đường trắng.
D. Cạnh rốn trên đường trắng.
E. Bất kỳ chổ nào trên nữa bụng bên trái.

2/ Trong xơ gan, dịch báng thành lập:
A. Do áp lưc keo huyết tương giảm.
@B. Do tăng áp tĩnh mạch cửa.
C. Do tăng áp các tĩnh mạch tạng.
D. do tăng aldosterone.
E. Các câu trên đều đúng.

3/ Các đặc điểm nào sau đây là của báng dịch tiết:
5.1. Protein dịch báng> 30g/l.
5.2. Tỷ trọng dịch báng >1,016.
5.3. Phản ứng Rivalta(-).
5.4. Tế bào< 250/mm3, đa số nội mô.
5.5. SAAG>1,1g/dl.

A. 1,2,3 đúng.
B. 1,5 đúng.
@C. 1,2, đúng.
D. 3,4,5 đúng
E. 2,4,5 đúng.

4/ Đặc điểm nào sau đây là của dịch báng trong bệnh xơ gan:
A. LDH> 250Ul
B. Tế bào > 250/mm3.
@C. Màu vàng trong, Rivalta(-).
D. Tỷ trọng dịch báng >1,016.
E. SAAG<1,1g/dl.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BỆNH VIÊM GAN MẠN

VIÊM GAN MẠN

viem gan man

1. Nguyên nhân gây VGM chủ yếu là:
            A. Do VGSV B
            B. Do rượu.
            C. Do sốt rét.
            D. Do VGSV A.
            @E. Do VGSV B và C.

2. VGM virus B thường gặp ở:
            A. Châu Âu.
            B. Châu Mỹ.
            C. Châu Á.
            D. Châu Uïc.
            @E. Vùng Đông Nam Á.

3. Bệnh sinh VGM là:
            A. Do tác động trực tiếp của độc chất.
            @B. Do hiện tượng viêm miễn dịch.
            C. Do độc tố của vi khuẩn.
            D. Do suy dưỡng.
            E. Do sốt rét.

4. Các yếu tố nào sau đây cho thấy hoạt tính nhân lên của virus viêm gan B.
            A. Sốt và vàng da.
            B. Sốt và gan lớn.
            @C. HBeAg (+) và HBV-DNA (+)
            D. HBsAg (+) và anti HBsAg(+).
            E. HBsAg (+) và HBeAg(+).

5. Bệnh Lupus, PCE và Hashimoto thường phối hợp với:
            A. Viêm gan mạn B.
            B. Viêm gan mạn C.
            C. Viêm gan mạn Delta.
            @D. Viêm gan mạn tự miễn.
            E. Viêm gan mạn do thuốc.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BỆNH HỌC NỘI - SUY THẬN

 SUY THẬN

                                     bệnh suy thận

1/ Suy thận mạn là một hội chứng do giảm sút Néphron chức năng một cách:
A. Đột ngột.
B. Nhanh chóng.
C. Từ từ.
D. Từng đợt.
E. Hồi phục.

2/ Tỷ lệ mắc suy thận mạn trong dân có khuynh hướng:
A. Giảm dần
B. Ổn định
C. Tăng dần
D. Đột biến
E. Xảy ra theo dịch.


CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BỆNH HỌC NỘI - VIÊM ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

VIÊM ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

viem tiet nieu


1/Viêm thận bể thận là một bệnh lý được đặc trưng bởi:
A. Tổn thương tổ chức kẽ của thận.
B. Tổn thương cầu thận
C. Tổn thương mạch thận
D. Tổn thương vỏ thận.
E. Tất cả đều đúng.

2/Nguyên nhân gây Viêm thận bể thận:
A. Virus
B. Vi khuẩn
C. Ký sinh trùng
D. Nấm
E. Cả 4 loại trên

3/Cơ chế tổn thương thận chính trong viêm thận bể thận là do:
A. Cơ chế miễn dịch
B. Xơ vữa mạch máu
C. Thiếu máu cục bộ
D. Nhiễm độc
E. Tất cả đều sai
viêm đường niệu

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BỆNH HỌC NỘI - VIÊM CẦU THẬN MẠN

VIÊM CẦU THẬN MẠN

                              viêm cầu thận

1 Viêm cầu thận mạn là một bệnh:
A. Tiến triển kéo dài từ 1 năm đến vài chục năm.
B. Có biểu hiện của thận teo.
C. Có giảm chức năng thận.
D. Thường có tăng huyết áp.
E. Các ý trên đều đúng.

2 Về phương diện dịch tể học, viêm cầu thận mạn chiếm khoảng:
A. 10% suy thận mạn.
B. 25% suy thận mạn.
C. 50% suy thận mạn.
D. 75% suy thận mạn.
E. 80% suy thận mạn.


BỆNH SAY NÚI MẠN TÍNH

say núi


Say núi mạn tính (viết tắt là CMS):
 là một bệnh hình thành do người bệnh ở một nơi quá cao trong thời gian quá lâu. Nó còn được biết đến với tên là bệnh Monge, đặt theo tên của một vị bác sĩ, người đầu tiên miêu tả về căn bệnh này vào năm 1925. Trong khi say núi cấp tính xảy ra ngay sau khi leo lên một nơi quá cao, say núi mạn tính có thể xảy ra sau một thời gian rất lâu từ khi sinh sống ở một nơi có độ cao lớn, thậm chí có thể nhiều năm sau thì bệnh mới phát. Ở đây, cần lưu ý rằng trong khi theo y học, chuẩn của "độ cao lớn" là hơn 2.500 mét (8.200 foot), thì phần lớn trường hợp mắc bệnh say núi mạn tính chỉ xảy ra ở các nơi cao hơn 3.000 mét (10.000 foot).

Hai đặc điểm đặc trưng 
của say núi mạn tính là chứng tăng hồng cầu (tức tỉ lệ hồng cầu trong máu tăng cao hơn bình thường) và giảm oxi hóa huyết, cả hai điều này có thể được giải quyết khi chuyển xuống sống ở độ cao thấp hơn. Say núi mạn tính được cho là xảy ra bởi việc cơ thể sản xuất nhiều hồng cầu hơn bình thường nhằm tăng khả năng chứa ôxi trong điều kiện không khí loãng ở nơi cao, tuy nhiên điều này có thể gây ra chứng đặc máu và sư mất quân bình trong dòng máu chảy qua phổi (bất tương xứng trong tỉ lệ thông khí/ tưới máu). Tuy nhiên, say núi mạn tính cũng được cho là kết quả của quá trình thích nghi của các bệnh phổi và tim trong điều kiện sống ở môi trường thiếu ôxi kéo dài tại những vùng núi cao.

Những triệu chứng thường thấy 
của say núi mạn tính là đau đầu, chóng mặt, ù tai, khó thở, tim đập nhanh, rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, chán ăn, rối loạn tâm thần, chứng xanh tím, và giãn tĩnh mạch.

Chẩn đoán lâm sàng
cho thấy người bệnh có Hb > 200 g/L, Hct > 65%, và nồng độ ôxi bão hòa trong động mạch (SaO2) < 85% ở cả nam lẫn nữ.

Phương pháp điều trị 
bao gồm việc chuyển xuống sống ở các vùng thấp hơn, điều này sẽ giúp các triệu chứng giảm dần và tỉ lệ hồng cầu dần chuyển về mức bình thường. Biện pháp điều trị tức thời bao gồm trích máu tĩnh mạch, loại bỏ dòng máu đang luân chuyển, giảm tỉ lệ hồng cầu, tuy nhiên các biện pháp này không phải là tốt nhất xét về lâu dài.

NGUYÊN NHÂN GÂY VIÊM LOÉT DẠ DÀY



Cơ chế bệnh sinh của bệnh loét dạ dày tá tràng, nguyên tắc điều trị.

1.Rối loạn  tiết dịch trong  bệnh sinh loét dạ dày tá tràng

Loét ddày-tá tràng là hậu quả của sự mất cân bằng gia yếu tố tấn công ( acid và  pepsinogen) yếu tố bảo vệ (chất nhầy, HCO3-,   sự tái tạo niêm mạc). trong đó yếu tố tấn công chiếm ưu thế.

1.1 Yếu tố tấn công:

-Pepsin:
Thực nghiệm đã chứng tỏ vai trò gây loét của pepsin, động vật thực nghiệm thường không bị loét khi chỉ có tăng tiết acid, loét sẽ tăng nếu tăng acid phối hợp với tăng pepsin.

-Acid HCl :
Schwann đã nêu “ không có acid không có loét “, thực tế cho thấy không bao giờ gặp loét ở bệnh nhân vô toan, và bằng chứng thuyết phục nhất là vai trò của acid trong hội chứng Zollinger thì 97% có loét và loét ở thấp.

1.2 Yếu tố bảo vệ :    
                                              
-Chất nhầy:
có vai trò ngăn cản acid và pepsin tiếp xúc với bề mặt niêm mạc, ion hydrocarbonat có vai trò trung hòa lượng acid thấm qua lớp nhầy và khả năng tái tạo niêm mạc (2 yếu tố này phụ thuộc vào khả năng tưới máu ), băng chứng là khi bị bỏng rộng mặc dù tiết ít acid nhưng vẫn loét thứ phát cao, loét thứ phát trong sốc chảy máu, loét do sử dụng lâu các corticoid, . Thường hay gây loét ở cao khi yếu tố bảo vệ suy giảm.

2. Các yếu tố nguy cơ :

làm tăng tiết acid và giảm  khả năng bảo vệ

2.1. Yếu tố thể tạng:
 nhóm máu O bị loét cao hơn , nhóm HLA B5, DQ-A1 cũng vậy, một số người bẩm sinh có số tế bào thành cao, nhạy cảm bẩm sinh với các nguy cơ từ ngoại cảnh, nhạy cảm với thuốc kháng viêm , helicobacter

2.2. Yếu tố nội tiết:
tiết nhiều hoặc sử dụng nhiều ACTH , cortisol gây suy giảm hàng rào bảo vệ, glucose máu giảm cũng làm tăng tiết acid.

2.3. Yếu tố thần kinh:
cường phó giao cảm gây tăng co bóp và tiết dịch, rối loạn vận mạch làm giảm bảo vệ niêm mạc, tâm lý cũng có vai trò nhất định.

2.4. Thuốc kháng viêm NSAIDs:
gây tổn thương trực tiếp niêm mạc, hoặc do các sản phẩm chuyển hóa thải trừ qua mật, làm suy giảm hàng rào phòng ngự do tổng hợp PG và NO, ngăn cản qúa trình tái sửa chữa

2.5. Thuốc lá, rượu, stress

2.6. Vi kuẩn :
xoắn khuẩn hecolibacter pylori: enzyme urease của HP tạo ra amniac giúp vi khuân tạo ra môi trường trung tính quanh nó  đồng thời làm tổn thương niêm mạc, HP còn làm tăng tiết acid, , các enzyme protease , VaC của nó cũng có vai trò quan trọng.

3. Nguyên tắc điều trị
Theo cơ chế bệnh sinh,hạn chế nguyên nhân và loại bỏ các yếu tố nguy cơ tạo điều kiện liền vết thương, diệt khuẩn pylori, trung hòa acid, bảo vệ niêm mạc.

NGƯỜI GIÀ CÓ NÊN TẬP THỂ DỤC VÀO BUỔI SÁNG SỚM !

  
 

 Chúng ta, quan niệm rằng thể dục vào buổi sáng luôn tốt cho sức khỏe và thuận tiện cho thời gian công việc. Điều đó hoàn toàn không đúng, đặc biệt đối với những người lớn tuổi (trên 50 tuổi). như ta biết ở tuổi trên 50 cơ thể chúng ta đã bước sang giai đoạn lão hóa, mà trong đó hệ Tim - Mạch cũng không ngoại lệ, các mạch máu đã bắt đầu bị xơ vữa, không còn mềm dẽo, sức co dãn trở nên kém hơn (đây là nguyên nhân chính gây nên bệnh cao HA ở người gìa mà tỷ lệ này ở nước ta khá cao chiếm đến 60 -70%).
Do vậy, vào lúc sáng sớm thời tiết bên ngoài nhiệt độ rất thấp so với nhiệt độ phòng, nên khi chúng ta ra bên ngoài cho buổi tập thể dục vô tình tạo nên sự thay đổi thân nhiệt đột ngột, điều này vô cùng nguy hiểm cho những người già, như ta đã nói ở trên hệ tim mạch ở người lớn rất kém do lão hóa của tuổi tác (có thể do bệnh lý kèm theo) sẽ gây nên các đột quỵ nguy hiểm:
- Đột quỵ
- Tai biến mạch máu não
- Nhồi máu cơ tim cấp
Do vậy, việc tập thể dục thường xuyên vào buổi sáng sớm của người già là không tốt. Ngoài ra, cơ thể chúng ta qua một đêm sẽ trở nên đói bụng, thiếu nước và vận động ngoài trời lạnh. đây cũng là nguyên nhân gây hạ đường huyết, nhồi máu cơ tim cấp.
          Vậy việc vận động thể dục của người lớn tuổi sẽ tốt hơn khi được vận động vào những buổi chiều (tầm 17h - 18h) khi mà nhiệt độ bên ngoài xuống thấp và phù hợp với nhịp sinh học của người già. Hình thức vận động ưu tiên nên chọn lọc là đi bộ, thái cực quyền, bài tập dưỡng sinh.

SO SÁNH TRIỆU CHỨNG CỦA SUY TIM TRÁI, SUY TIM PHẢI.



Suy tim thường xuất hiện với các triệu chứng như khó thở, ho, nhịp tim nhanh, đau vùng ngực trái, niêm mạc môi, đầu các ngón tay xanh tím…, tuy nhiên cần so sánh phân biệt được các dấu hiệu (triệu chứng) đó thuộc suy tim Phải hay do suy tim Trái. Ta có bảng so sánh sau:



SUY TIM TRÁI

SUY TIM PHẢI

1. Triệu chứng cơ năng:

a. Khó thở:
Là triệu chứng hay gặp nhất. Lúc đầu chỉ khó thở khi gắng sức, về sau khó thở xảy ra thường xuyên, bệnh nhân nằm cũng khó thở nên th­ờng phải ngồi dậy để thở. Diễn biến và mức độ khó thở cũng rất khác nhau: có khi khó thở một cách dần dần, nh­ưng nhiều khi đến đột ngột, dữ dội như­ trong cơn hen tim hay phù phổi cấp.
b. Ho:
Hay xảy ra vào ban đêm hoặc khi bệnh nhân gắng sức. Thường là ho khan nh­ưng cũng có khi ho ra đờm lẫn ít máu.

2. Triệu chứng thực thể:
a. Khám tim:
+ Nhìn, sờ thấy mỏm tim đập hơi lệch sang trái.
+ Nghe tim: Ngoài các triệu chứng có thể gặp của một vài bệnh van tim đã gây nên suy thất trái, ta thư­ờng thấy có ba dấu hiệu:
- Nhịp tim nhanh.
- Có thể nghe thấy tiếng ngựa phi.
- Cũng thư­ờng nghe thấy một tiếng thổi tâm thu nhẹ ở mỏm, dấu hiệu của hở van hai lá cơ năng vì buồng thất trái giãn to.

b. Khám phổi:
- Th­ường thấy ran ẩm rải rác hai bên đáy phổi. Trong tr­ường hợp cơn hen tim có thể nghe đ­ược nhiều ran rít và ran ẩm ở hai phổi, còn trong tr­ờng hợp phù phổi cấp sẽ nghe thấy rất nhiều ran ẩm to, nhỏ hạt dâng nhanh từ hai đáy phổi lên khắp hai phế tr­ường nh­ư “thủy triều dâng”.
- Trong đa số các tr­ường hợp, huyết áp động mạch tối đa th­ường giảm, huyết áp tối thiểu lại bình thư­ờng nên số huyết áp chênh lệch th­ường nhỏ đi.

















3. Cận Lâm sàng:

+ X quang: Phim thẳng tim to, nhất là các buồng tim trái, phổi mờ vùng rốn phổi.



+ ECG: Trục trái, Dày thất trái
+ Siêu âm tim: Kích thước buồng thất trái giãn to (trên siêu âm tim còn cho biết một số nguyên nhân gây suy tim trái)



1. Triệu chứng cơ năng

a. Khó thở: 
ít hoặc nhiều, nh­ưng khó thở th­ường xuyên, ngày một nặng dần và không có các cơn kịch phát nh­ư trong suy tim trái.

b. Ngoài ra, bệnh nhân hay có cảm giác đau tức vùng hạ s­ườn phải (do gan to và đau).
c. xanh tím: tùy mức độ suy tim mà có dấu xanh tím ở môi, móng tay, hay toàn thân




2. Triệu chứng thực thể
a. Chủ yếu là những dấu hiệu ứ máu ngoại biên:
- Gan to đều, mặt nhẵn, bờ tù, đau một cách tự phát hoặc khi sờ vào gan thì đau. Lúc đầu gan nhỏ đi khi được điều trị và gan to lại trong đợt suy tim sau, nên còn gọi là gan “đàn xếp”. Về sau, do ứ máu lâu ngày nên gan không thể nhỏ lại đ­ược nữa và trở nên cứng.
- Tĩnh mạch cổ nổi to và dấu hiệu phản hồi gan-tĩnh mạch cổ dư­ơng tính. Áp lực tĩnh mạch trung ương và áp lực tĩnh mạch ngoại biên tăng cao.
- Tím da và niêm mạc: Tím là do máu bị ứ trệ ở ngoại biên, nên l­ượng Hemoglobin khử tăng lên trong máu. Tùy mức độ suy tim mà tím nhiều hay ít. Nếu suy tim nhẹ thì chỉ thấy tím ít ở môi và đầu chi. Còn nếu suy tim nặng thì có thể thấy tím rõ ở toàn thân.
- Phù: Phù mềm, lúc đầu chỉ khu trú ở hai chi d­ưới, về sau nếu suy tim nặng thì có thể thấy phù toàn thân, thậm chí có thể có thêm tràn dịch các màng (tràn dịch màng phổi, cổ ch­ớng…). Bệnh nhân th­ường đái ít (khoảng 200 – 500ml/ngày). N­ước  tiểu sậm màu.
b. Khám tim:
+ Sờ: có thể thấy dấu hiệu Hartzer (tâm thất phải đập ở vùng mũi ức), nh­ưng không phải bệnh nhân nào cũng có dấu hiệu này.
+ Nghe: ngoài các triệu chứng của bệnh đã gây ra suy tim phải ta còn có thể thấy:
- Nhịp tim th­ường nhanh, đôi khi có tiếng ngựa phi phải.
- Cũng có khi nghe thấy tiếng thổi tâm thu nhẹ ở trong mỏm hoặc ở vùng mũi ức do hở van ba lá cơ năng. Khi hít vào sâu, tiếng thổi này th­ờng rõ hơn (dấu hiệu Rivero-Carvalho).
- Huyết áp động mạch tối đa bình thư­ờng, nh­ưng huyết áp tối thiểu th­ường tăng lên.

3. Cận Lâm sàng:

+ X quang: Trừ trường hợp suy tim phải do hẹp van động mạch phổi có đặc điểm là phổi sáng, còn lại các nguyên nhân khác phổi mờ, cung động mạch phổi giãn, mõm tim hếch lên do thất phải giãn.
+ ECG: Trục Phải, Dày thất phải
+ Siêu âm tim: Kích thước buồng thất phải giãn to, tăng áp động mạch phổi.
+ Thăm dò huyết động: tăng áp lực cuối tâm trương thất phải, áp lực động mạch chủ thường tăng.

 

SO SÁNH ĐIỂM GIỐNG VÀ KHÁC NHAU GIỮA THẦN KINH GIAO CẢM VÀ PHÓ GIAO CẢM

            So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa Thần kinh giao cảm - phó giao cảm.



Hệ giao cảm( S)
Hệ phó giao cảm( S’ )
1. Cấu tạo TW:
-       Nằm ở sừng bên tủy sống: N1→ L2,3
2. Cấu tạo ngoại biên
-       Các hạch: hạch cạnh sống và hạch trước sống
+    Hạch cạnh sống: gồm hai chuỗi hạch nằm dọc
hai bên cột sống. Mỗi hạch nối với nhau bằng nhánh gian hạch để liên tục với
nhau
+    Hạch trước sống: hạch tạng, hạch mạc treo
tràng trên
-       Hạch S nằm gần TW và xa cơ quan đích nên sợi trước hạch ngắn,  sợi sau hạch dài
3. Phân bố:
-       Chi phối cho tạng & các tuyến như S
-       Chi phối cho tuyến mồ hôi, cơ dựng lông và các mạch máu ở các chi, đầu mặt và thành cơ thể.
4. Tốc độ dẫn truyền:
-       Hệ S có tốc độ dẫn truyền chậm hơn vì các sợi trước hạch được bọc Myelin ngắn hơn
5. Hóa chất trung gian:
-       Catecholamin( Nor-adrennalin)
6. Tác dụng:
-       giãn đồng tử
-       Giãn phế quản
-       Tim đập nhanh, mạnh
-       ↓ tiết dịch
Sự duy trì hưng phấn ở hệ S lâu hơn S’  do có tiếp nối các hạch phong phú hơn.
7. Tác động- đáp ứng
-       Có tính chất toàn thân
1. Cấu tạo TW: Nằm ở hai nơi:
-       Ở nhân S’ của tk sọ III, VII, IX, X ở thân não.
-        các nhân S’ S2S4
2. Cấu tạo ngoại biên:
-       Là các hạch cạnh tạng và hạch nội thành
+    Hạch cạnh tạng: hạch mi, hạch CBKC, hạch dưới
hàm
+    Hạch nội thành: VĐ  trong thành ống tiêu hóa.
-       Hạch S’  nằm xa TW và gần cơ quan đích nên sợi trướchạch dài, sợi sau hạch ngắn.


3. Phân bố:
-       Chi phối cho tạng & các tuyến (trừ tuyến mồ hôi)


4. Tốc độ dẫn truyền:
-       Hệ S’ có tốc độ dẫn truyền nhanh hơn vì các sợi trước hạch được bọc bao myelin dài hơn.

5. Hóa chất trung gian:
-       Acetyl Cholin
6. Tác dụng:
-       Co đồng tử.
-       Co phế quản.
-       Tim đập chậm, yếu


7. Tác động- đáp ứng
-       Có tính chất khu trú