Blog trắc nghiệm y khoa Blog Trắc nghiệm y khoa
10 / 10 1500 bình chọn
Hiển thị các bài đăng có nhãn BÀI VIẾT - TRẮC NGHIỆM TÂM THẦN. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn BÀI VIẾT - TRẮC NGHIỆM TÂM THẦN. Hiển thị tất cả bài đăng

CÂU HỎI ÔN TẬP THI TÂM THẦN 6

CÂU HỎI ÔN TẬP THI TÂM THẦN

on thi tam than


Câu 28: Các biến chứng do thuốc an thần kinh điển hình gây ra và xử trí?

a)      Thuốc ATK dùng cho BN loạn thần thường dùng kéo dài nên có thể gây ra biến chứng. Một số biến chứng:

-        Các rối loạn vận động do thuốc (ngoại tháp).
-        Loạn trương lực cơ cấp.
-        Trạng thái bồn chồn, bất an.
-        Triệu chứng giống Parkinson: cứng cơ, run, tăng trương lực cơ...
-        Loạn động muộn.
-        Hội chứng an thần kinh ác tính.
-        Một số biến chứng khác:
+        Hạ HA tư thế.
+        Viêm da dị ứng.
+        Viêm gan nhiễm độc.
+        Giảm BC, mất BC đa nhân.
+        Ngấm độc cấp: u ám, hôn mê, sốt cao, run...

b)      Cần theo dõi chặt chẽ, kịp thời phát hiện biến chứng, cắt thuốc và điều trị biến chứng:

-        Phải khám xét LS và CLS cẩn thận để phát hiện những trường hợp chống chỉ định.
-        Theo dõi HA, đề phòng hiện tượng hạ HA những ngày điều trị đầu tiên hoặc đứng dậy...
-        Hội chứng giống Parkinson: cắt thuốc, điều trị Artane 6 – 10 mg/ngày.
-        Theo dõi màu da, phát hiện da dị ứng (mẩn đỏ).
-        XN huyết học định kỳ: giảm BC, mất BC đa nhân.
-        Khi ý thức bắt đầu u ám, theo dõi chặt chẽ kịp thời phát hiện triệu chứng ngấm độc cấp có thể dẫn đến hôn mê và tử vong.

Câu 29: Cách sử dụng các thuốc bình thần (giải lo âu): tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và biến chứng?

1.      Tác dụng:

-        Chống lo âu (giảm kích thích và các RL thần kinh thực vật kèm theo lo âu).
-        Ngoài ra còn có tác dung: an dịu, giãn cơ, chống co giật.

CÂU HỎI ÔN TẬP THI TÂM THẦN 5

CÂU HỎI ÔN TẬP THI TÂM THẦN

on thi tam than


Câu 24: Bệnh y sinh: nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị?

1.      Khái niệm:
-        Bệnh y sinh (bệnh do thầy thuốc gây ra) làm một bệnh cơ thể mới hay một triệu chứng cơ thể mới hoặc là biến chứng của một bệnh cơ thể sẵn có, xuất hiện do lời nói hay thái độ tác phong không đúng của các cán bộ chữa bệnh, tác hại đến tâm thần bệnh nhân (ám thị mạnh mẽ BN) và từ đó ảnh hưởng tới cơ thể.
-        BN thường là những người có nét nhân cách lo lắng, chi li, dễ cảm xúc, dễ bị ám thị.
2.      Nguyên nhân:
-        Chẩn đoán sai.
-        Tiên lượng quá mức.
-        Hỏi bệnh vụng về.
-        Khám bệnh vụng về.
-        Dùng thuốc quá mức cần thiết hay không đúng bệnh.
-        Giảng về các triệu chứng trong sách nhưng không có thực trên BN.
-        Thầy thuốc thể hiện sự băn khoăn lo lắng của mình qua nét mặt cử chỉ.
-        Những bài phổ biến y học không chính xác gây hiểu nhầm cho cho người đọc.

3.      Tác hại của chứng bệnh y sinh:
-        Bệnh diễn biến phức tạp.
-        Xuất hiện các triệu chứng mới, sai lệch.
-        Xuất hiện các phản ứng thực thể khác nhau: loạn cảm giác bản thể, nghi bệnh kéo dài khó chữa.
-        Lâu ngày từ chức năng à thực thể.
-        Bi quan, lo lắng, tự sát.

CÂU HỎI ÔN TẬP THI TÂM THẦN 4

CÂU HỎI ÔN TẬP THI TÂM THẦN

tam than


Câu 19: Nguyên nhân và phân loại bệnh tâm căn?

1.      Định nghĩa:
Bệnh tâm căn là những bệnh tâm thần chức năng xuất hiện do những sang chấn tâm thần có ý nghĩa thông tin riêng, tác động những nhân cách có cấu trúc đặc biệt, trong những điều kiện ảnh hưởng của cơ thể và môi trường.

2.      Nguyên nhân gây ra các bệnh tâm căn: các stress (sang chấn tâm thần)
*        Stress (SCTT) là tất cả những sự việc, hoàn cảnh trong các điều kiện sinh hoạt xã hội, trong mối liên quan phức tạp giữa người và người, tác động vào tâm thần, gây ra những cảm xúc mạnh, phần lớn là tiêu cực, sợ hãi, lo lắng, buồn rầu, ghen tuông, thất vọng....
*        Tính chất và phương thức gây bệnh của stress: rất đa dạng và phức tạp.
(1)   Sang chấn gây bệnh có thể mạnh, cấp diễn hay không mạnh nhưng trường diễn.
(2)   Bệnh có thể do 1 SCTT duy nhất gây ra nhưng cũng có thể do nhiều SCTT gây ra.
(3)   Bệnh có thể xuất hiện ngay sau khi có SCTT hoặc sau một thời gian “ngấm” SCTT.
(4)   SCTT có thể là nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh tâm căn hoặc là nhân tố thúc đẩy cho một bệnh cơ thể hoặc một bệnh loạn thần mới phát sinh.
(5)   Tính gây bệnh của SCTT phụ thuộc vào ý nghĩa thông tin đối với một cá thể nhất định. Ví dụ: người chồng chết có thể gây bệnh hay không gây bệnh cho người vợ tuỳ theo mối quan hệ tình cảm giữa 2 người.
(6)   Tính gây bệnh của SCTT càng lớn nếu người chịu SCTT không tìm được lối thoát trong tương lai.
(7)   Sang chấn càng bất ngờ càng có tính gây bệnh.
(8)   Những SCTT gây phân vân, dao động, xung động là những sang chấn thường gây bệnh.

CÂU HỎI ÔN TẬP THI TÂM THẦN 3

CÂU HỎI ÔN TẬP THI TÂM THẦN

trac nghiem tam than

Câu 11: So sánh hội chứng thiểu năng trí tuệ và sa sút trí tuệ?

Trí tuệ được xem như là sự tổng hợp nhiều mặt khác nhau của quá trình hoạt động nhận thức của con người: tri giác, tư duy, ngôn ngữ, hoạt động có ý chí...
a)      Giống nhau: đều là các hình thức của rối loạn trí tuệ
b)      Khác nhau:


Thiểu năng trí tuệ (« chậm phát triển tâm thần « chậm phát triển trí tuệ)
Sa sút trí tuệ
Xuất hiện
-        Thường bẩm sinh hoặc xuất hiện trong vài năm đầu sau khi sinh.
-        Không xuất hiện sau 18 tuổi
Thường là trạng thái cuối cùng của nhiều bệnh tâm thần khác nhau
Đặc điểm chung
-        Hoạt động chung của trí tuệ kém phát triển ở nhiều mức độ khác nhau, nói chung thấp hơn mức độ trung bình trong nhân dân.
-        Trí nhớ thông hiểu kém hay không có. Có thể có trí nhớ máy móc.

-        Thường có những động tác vô nghĩa, những hành vi kích động vô lý.

-        Giảm sút năng lực thích ứng đối với các đòi hỏi của môi trường sinh hoạt
-        Mất toàn bộ hay một phần năng lực phán đoán.


-        Rối loạn trí nhớ: mất toàn bộ hay một phần những kiến thức, những thói quen đã thu nhận trước kia.
-        Nhân cách biến đổi nặng, cố định, không hồi phục (hành vi ứng xử rối loạn nhiều).
-        Mất khả năng thích ứng với cuộc sống: không tiếp thu được những kiến thức mới, phương tiện mới. Không thể giải quyết được những yêu cầu của cuộc sống.
Phân loại:
(mức độ)
ICD 10chia ra 4 mức độ CPTTT:
-        Mức độ nhẹ: có thể học ở những năm đầu của bậc tiểu học.
-        Mức độ vừa: có thể có vốn ngôn ngữ đủ cho giao tiếp thông thường, hầu như không học được
-        Mức độ nặng: chỉ nói được 1 số câu đơn giản.
-        Mức độ trầm trọng: hoàn toàn không có hoạt động nhận thức, chủ yếu là đời sống thực vật
-        Thường chia 2 loại trí tuệ sa sút:
+        Trí tuệ sa sút toàn bộ.
+        Trí tuệ sa sút một phần.
-        Trong tâm thần hay gặp:
+        Trí tuệ sa sút phân liệt.
+        Trí tuệ sa sút tuổi già
Gặp trong
-        Tổn thương não trong bào thai.
-        Những năm đầu sau đẻ (nhiễm độc, nhiễm khuẩn, chấn thương).
-        Các bệnh của thể nhiễm sắc.
-        Các vấn đề của sản khoa
-        SCTT toàn bộ:
+        Liệt toàn thể tiến triển.
+        Bệnh thực thể nặng ở não.
-        SCTT từng phần:
+        Xơ cứng mạch não.
+        Bệnh nội tiết nặng, nhiễm độc nặng.

Câu 12: Mô tả hội chứng Korsakop? Hội chứng này gặp trong những bệnh nào?

a)      Hội chứng Korsakop (mô tả năm 1887, trong nghiện rượu mạn tính có viêm nhiều dây thần kinh), gồm có:

CÂU HỎI ÔN TẬP THI TÂM THẦN 2

CÂU HỎI ÔN TẬP THI TÂM THẦN

rối loạn cảm xúc


Câu 7: Mô tả hội chứng hưng cảm? Hội chứng này gặp trong những bệnh nào?

Một phức hợp các triệu chứng mà trong bệnh cảnh rối loạn cảm xúc hưng cảm chiếm ưu thế và các mặt khác của hoạt động tâm thần cũng biểu hiện rối loạn tương ứng. BN hưng phấn, khí sắc tăng cao cùng với sự tăng năng lượng hoạt động cơ thể - tâm thần và giảm nhu cầu ngủ.
1.      Hội chứng hưng cảm điển hình:
a)      Biểu hiện bằng tam chứng hưng cảm cổ điển.
*        Cảm xúc hưng phấn:
-        Khí sắc tăng cao không tương xứng với hoàn cảnh.
-        BN vui vẻ, khoan khoái, dễ chịu, tràn đầy sinh lực, nhìn cuộc sống tưới sáng, lạc quan, tiền đồ xán lạn. Quá khứ và tương lai được đánh giá với một sắc thái hoan hỉ.

CÂU HỎI ÔN TẬP THI TÂM THẦN 1

CÂU HỎI ÔN TẬP THI TÂM THẦN

Câu 1: So sánh ảo tưởng và ảo giác. Cho ví dụ?

Tri giác là một quá trình tâm lý có khả năng tổng hợp lại các đặc tính riêng biệt của sự vật, hiện tượng, để nhận thức được một cách toàn bộ, thống nhất các sự vật hiện tượng ấy.
a)      Giống nhau:
-        Đều là rối loạn cảm giác.
-        Đều phân loại theo giác quan

tâm thần ảo giác

PHÂN BIỆT TÂM THẦN PHÂN LIỆT



PHÂN BIỆT TÂM THẦN PHÂN LIỆT (TTPL) VỚI RỐI LOẠN PHÂN LIỆT CẢM XÚC (RLPLCX) VÀ RỐI LOẠN CẢM XÚC (RLCXLC).



I. TTPL VÀ RLPLCX:

+ TTPL:         Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán TTPL (coi lại tiêu chuẩn chẩn đoán TTPL ở bài trên)
+ RLPLCX:    Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán TTPL + kèm theo có Hội chứng Hưng cảm hoặc Trầm cảm.

phân biệt bệnh tâm thần phân liệt


THI LÂM SÀNG TÂM THẦN



         Mục đích của bài viết này là muốn chia sẽ cách chẩn đoán, điều trị hay đưa ra các triệu chứng, hội chứng nhanh nhất, nhằm khắc phục được thời gian mà các câu hỏi tình huống yêu cầu với khoảng thời gian hết sức là ít ỏi.
Ở đây chúng ta cũng không nhắc lại các tiêu chuẩn để chẩn đoán các bệnh nữa, vì các điều kiện chẩn đoán này đều có trong giáo trình (hay các bạn đọc các bài ở trong mục này đều có).

thi lâm sàng tâm thần

HỘI CHỨNG TRẦM CẢM

     HỘI CHỨNG TRẦM CẢM

HỘI CHỨNG TRẦM CẢM

Mô tả hội chứng trầm cảm (điển hình và không điển hình).
Hội chứng này gặp trong những bệnh nào.
 
Một phức hợp các triệu chứng mà trong bệnh cảnh rối loạn cảm xúc trầm cảm chiếm ưu thế và các mặt khác của hoạt động tâm thần cũng biểu hiện rối loạn tương ứng. Người bệnh biểu hiện khí sắc giảm cùng với sự giảm năng lượng hoạt động tâm thần và cơ thể.

1.      Hội chứng trầm cảm điển hình:

a)      Biểu hiện bằng tam chứng trầm cảm cổ điển:

*        Cảm xúc ức chế:
-        Người bệnh khí sắc suy sụp, buồn rầu, phiền não không tương xứng với hoàn cảnh.
-        Giảm hoặc mất quan tâm, ham thích trong những hoạt động thường ngày gây thích thú.
-        Cảm giác âm u khó xác định về một điều bất hạnh, cảm giác nặng nề về thể chất, nhìn thế giới tẻ nhạt, xám  ngắt, ảm đạm, không có tiền đồ.

*        Tư duy ức chế:
-        BN ít nói, ngại tiếp xúc, suy nghĩ chậm chạp, liên tưởng khó khăn, giọng nói đơn điệu, lời nói chậm, ngắt quãng.
-        Ý tưởng tự ti, tự cho mình hèn kém.
-        Giảm tính tự trọng và lòng tự tin.
-        Ý tưởng bị tội, không xứng đáng, nặng có hoang tưởng tự buộc tội dẫn đến hành vi tự sát.

*        Vận động ức chế:
-        BN chậm chạp vận động, ngồi nằm lâu một tư thế
-        Điệu bộ nghèo nàn, cứng nhắc, các cử chỉ chậm, hiếm.
-        Nặng có thể bất động.

b)      Gặp trong:
-        Rối loạn cảm xúc giai đoạn trầm cảm.
-        Rối loạn cảm xúc lưỡng cực hiện tại trầm cảm.
-        Rối loạn phân liệt cảm xúc loại trầm cảm.
-        Trầm cảm tái diễn.

c)      Hội chứng trầm cảm là một hội chứng cấp cứu trong lâm sàng tâm thần học.
Đứng trước một hội chứng trầm cảm, cần đánh giá mức độ trầm trọng, nguy cơ tự sát, tính đa dạng về mặt lâm sàng.

*        Theo ICD 10, một giai đoạn trầm cảm chủ yếu bao gồm:
-        Triệu chứng đặc trưng (chủ yếu):
+        Khí sắc trầm.
+        Mất mọi quan tâm thích thú.
+        Giảm năng lượng, tăng mệt mỏi và giảm hoạt động.

-        Triệu chứng phổ biến (7):
+        Giảm sút tập trung và sự chú ý.
+        Giảm sút tính tự trọng và lòng tự tin, khó khăn trong việc quyết định.
+        Ý tưởng bị tội và không xứng đáng.
+        Nhìn vào tương lai ảm đạm và bi quan.
+        Ý tưởng và hành vi huỷ hoại hoặc tự sát.
+        Rối loạn giấc ngủ.
+        Rối loạn ăn uống (giảm hoặc thèm muốn ăn uống)  và thay đổi trọng lượng cơ thể.

*        Tiêu chuẩn xác định các mức độ trầm cảm:
Dựa vào số lượng các triệu chứng chủ yếu và các triệu chứng phổ biến, mức độ trầm trọng của các triệu chứng ảnh hưởng đến phạm vi các hoạt động xã hội và nghề nghiệp BN, có triệu chứng  loạn thần hay không loạn thần và thời gian diễn biến của giai đoạn trầm cảm.


Trầm cảm nhẹ
Trầm cảm vừa
Trầm cảm nặng
Triệu chứng chủ yếu
³ 2
³ 2
3
Triệu chứng phổ biến
³ 2
3 hoặc 4
³ 4
Độ nặng của triệu chứng
Không có triệu chứng nặng
Có thể có một số triệu chứng nặng
Tất cả các triệu chứng nặng
Thời gian bị bệnh
³ 2 tuần
³ 2 tuần
³ 2 tuần
Test BECK
14 – 19 điểm
20 - 29 điểm
³ 30 điểm
Test Hamilton
14 – 18 điểm
19 – 25 điểm
³ 35 điểm

2.      Các trạng thái trầm cảm không điển hình:

(1)   Trầm cảm cơ thể: Theo ICD 10, trầm cảm cơ thể (hay trầm cảm không điển hình) là một trạng thái trầm cảm thực thụ nhưng không đủ tiểu chuẩn của một giai đoạn trầm cảm điển hình, biểu hiện sự pha trộn các triệu chứng trầm cảm nhẹ với các triệu chứng dạng cơ thể kéo dài không do nguyên nhân thực tổn.

(2)   Trầm cảm vật vã, trầm cảm kích động: một số trường hợp thay cho sự ức chế vận động là hưng phấn, rên rỉ, than vãn, bối rối, đi đi lại lại, vật vã kích thích.

(3)   Sững sờ trầm cảm: trong trạng thái trầm cảm nặng, sự ức chế vận động có thể đạt tới mức độ bất động hoàn toàn. BN không trả lời những câu hỏi, không phản ứng với các tác nhân kích thích bên ngoài. Bề ngoài giống căng trương lực nhưng khác căng trương lực là không rõ nét hiện tượng phủ định, uốn sáp tạo  hình, đặc biệt quan trọng là có tính chất diễn đạt cảm xúc trên mặt đau khổ của họ.

(4)   Xung động trầm cảm: Khi trầm cảm có ức chế vận động nặng bất ngờ được thay bằng cơn kích động buồn rầu, mãnh liệt. BN trong cơn tuyệt vọng, không nén được, xông tới cửa sổ, đập đầu vào tường, tự cào cấu mặt mày mình.

(5)   Trầm cảm lo âu: trầm cảm kèm theo lo lắng, sợ hãi, nói lặp đi lặp lại liên tục một cách  lo âu.

(6)   Trầm cảm tuần hoàn hay nỗi buồn sinh thể: buồn rầu kèm bứt rứt toàn thân (cảm giác khó chịu ở ngực, toàn thân uể oải, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, giảm khả năng làm việc rõ).

(7)   Trầm cảm loạn cảm giác bản thể: trong cơn trầm cảm có loạn cảm giác bản thể nổi lên hàng đầu (cảm giác nặng nề, đau đớn ở những phần khác nhau của cơ thể, tăng dị cảm...).

(8)   Trầm cảm thực vật: cảm xúc buồn rầu kèm theo lo âu, nhịp tim lúc nhanh, lúc chậm thất thường, rối loạn giấc ngủ, táo bón, xu hướng sụt cân, rối loạn kinh nguyệt.



SO SÁNH CƠN HYSTERIA VÀ ĐỘNG KINH

                                      So sánh cơn giãy dụa Hysteria và cơn co giật động kinh
Đôi lúc trên lâm sàng chúng ta bắt gặp các triệu chứng co giật, trợn mắt, mất ý thức...mà cụ thể là ở cơn co giật động kinh và cơn Hysteria. Đứng trước các triệu chứng trên và để phân biệt đâu là do động kinh và đâu là do Hysteria thì chúng ta cùng xem bảng so sánh sau.
con dong kinh

Cơn giãy dụa Hysteria
Cơn co giật động kinh
Nguyên nhân
-        Các SCTT tác động vào 1 nhân cách yếu và loại hình TK nghệ sĩ yếu.
-        Thực tổn do tổn thương não.
-        Bất kể loại nhân cách nào
Định nghĩa
Là rối loạn vận động do quá động vận động trong tâm lý
Là rối loạn vận động do sự phóng điện kịch phát của noron TK
Hoàn cảnh xuất hiện
-        Thường lên cơn lúc có người ở xung quanh.
-        Biết trước cơn và chuẩn bị tự thế nằm hay ngã.
Không biết trước cơn, xảy ra đột ngột
Biểu hiện cơn
Cơn biểu hiện bằng cơn giật không điển hình, động tác lộn xộn, không định hình; có thể cắt cơn bằng kích thích mạnh hay ám thị.
Cơn giật biểu hiện qua 4 giai đoạn: co cứng, co giật, giật cách, giật mềm.
Thời gian
Cơn thường kéo dài: vài phút ® vài giờ
Ngắn: vài giây ® vài phút
Trong cơn
Ý thức không bị rối loạn nặng, vẫn có thể phản ứng theo thái độ và nhận xét của người xung quanh
Ý thức bị rối loạn, BN không biết gì
Sau cơn
Tỉnh táo ngay, nhớ những việc vừa xảy ra
Không nhớ gì, không tỉnh táo ngay
Điện não đồ
Bình thường
Có sóng động kinh
Điều trị
LPTL: ám thị khi thức
Thuốc chống động kinh