Blog trắc nghiệm y khoa Blog Trắc nghiệm y khoa
10 / 10 1500 bình chọn
Hiển thị các bài đăng có nhãn BÀI VIẾT - TRẮC NGHIỆM U THƯ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn BÀI VIẾT - TRẮC NGHIỆM U THƯ. Hiển thị tất cả bài đăng

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TMH - UNG THƯ THANH QUẢN



UNG THƯ THANH QUẢN-HẠ HỌNG




1. Tỷ lệ bị ung thư hạ họng và thanh quản thế nào là phù hợp ở Việt nam:
@A. Ung thư thanh quản cao hơn ung thư hạ họng. 
B. Ung thư thanh quản tương đương với ung thư hạ họng
C. Ung thư hạ họng cao hơn ung thư thanh quản 
D. Tương đương nhau giữa nam và nữ
E. Nữ mắc nhiều hơn nam

2. Ung thư thanh quản là loại ung thư: Chọn một câu sai
A. Gặp ít hơn ung thư vòm, nhưng nhiều hơn ung thư hạ họng. 
B. Gặp ở nam nhiều hơn nữ.
C. Ở VN, chiếm khoảng 4% trong các loại ung thư.
@D. Thường là loại adeno-carcinoma. 
E. Nếu để muộn có thể lan ra hạ họng

3. Ung thư hạ họng và ung thư thanh quản gặp nhiều nhất ở lứa tuổi từ 46-65 tuổi 
@A. Đúng
B. Sai

4. Điều kiện thuận lợi làm cho ung thư thanh quản-hạ họng phát sinh là:
@A. Nghiện rượu, thuốc lá, có tiền sử tia xạ vùng cổ. 
B. Thức ăn nhiều gia vị.
C. Tăng Cholesterol trong máu.
D. Làm nghề thợ mộc.
E. Uống nhiều nước đá

5. Bạch sản và u nhú thanh quản là bệnh tích tiền ung thư của thanh quản và hạ họng
@A. Đúng
B. Sai

6. Yếu tố nào không phải là thuận lợi trong ung thư thanh quản và ung thư hạ họng là:
A. Nghiện thuốc lá, nghiện rượu
B. U nhú thanh quản
C. Thói quen ăn cay, uống nóng
D. Mảng bạch sản ở dây thanh âm 
@E. Dùng chất uống có nhiều ga và nước đá lạnh

PHÂN BIỆT U ÁC VÀ U LÀNH TÍNH



Phân biệt u lành và u ác, đáp ứng của cơ thể chống lại Tế bào u.   
Định nghĩa tổ chức u:
U là tổ chức phát triển vượt mức giới hạn của tổ chức bình thường thoát khỏi sự kiểm soát của cơ thể. Sự phát triển đó vẫn tiếp tục diễn ra ngay cả khi nguyên nhân gây u không còn nữa.
  - Cấu trúc bình thường của khối u đặc chắc, bao gồm tế bào cơ bản u và tổ chức đệm xung quanh nó. Trong đó tế bào u thường có hình thái và cấu trúc phần nào tương tự mô sinh ra nó
Dựa vào hình thái và cách sinh sản u thì chia u làm 2 loại : u lành và u ác
+ Tại chỗ:
- U lành phát triển tương đối chậm, đè ép lên tổ chức xung quanh, phát triển có giới hạn.
- U ác thì phát triển nhanh, mọc thành múi, có chân xuyên sâu vào mô lành, gây chèn ép hủy hoại tổ chức gây hoại tử.
+ Toàn thân :
 - U lành gây đè ép tắc nghẽn các cơ quan.
- U ác gây chảy máu làm cơ thể suy kiệt, xuất hiện ổ di căn xa.
+ Tái phát:
- U lành ít tái phát sau khi phẫu thuật cắt bỏ.
- U ác dễ tái phát tại chỗ và khu vục xung quanh, cả những chỗ di căn xa.
+ Di căn:
- U lành không di căn.
- U ác di căn dễ lan đi xa, tạo các u thứ phát, di căn theo máu bạch huyết tới các tổ chức khác.
+ Biểu hiện tổn thương Tế Bào và tổ chức:
- U lành có ranh giới rõ ràng xung quanh có vỏ bọc, u tương tự như tế bào gốc có khả năng biệt hóa cao, u gây chèn ép tổ chức làm tắc nghẽn sự lưu thông tuần hoàn nhưng điều trị khỏi ít tái phát.
- U ác xâm lấn các tổ chức khác do có chân, rễ, xung quanh  không có vỏ bọc, tế bào u khác tế bào gốc, mất hay khả năng biệt hóa kém, u phát triển làm cơ thể suy kiệt, u hay di căn xa lan rộng khắp cơ thể gây tử vong.

** Đáp ứng của cơ thể chống lại tế bào u:
   - Khi hệ thống kiểm soát miễn dịch của cơ thể bị suy giảm thì các tế bào u sẽ phát triển không kiểm soát được . Thực tế lâm sàng cho thấy:
  + Ở bệnh nhân ung thư thấy suy giảm hệ thống miễn dịch qua trung gian tế bào
  + Tỉ lệ bệnh nhân điều trị cần ức chế đáp ứng miễn dịch thì nguy cơ mắc ung thư cao
  + Tỉ lệ mắc u ác tính tăng theo lứa tuổi, do tuổi càng cao hệ thống miễn dịch càng suy giảm
  + Ở bệnh nhân bị ung thư được điều trị bằng các biện pháp hỗ trợ nâng cao miễn dịch thì thời gian sống tăng, tỉ lệ di căn giảm và ngược lại
- Vì vậy hệ thống miễn dịch qua trung gian tế bào là đáp ứng có hiệu quả để chống lại các tế bào u ác tính
- tế bào u là tế bào mang kháng nguyên lạ nên kích thích cơ thể sinh kháng thể và các hệ thống miễn dịch qua trung gian tế bào làm hạn chế sự phát triển của khối u.
- Một số kháng nguyên đã biết như CEA-1_glycoprotein, bình thường chỉ thấy trên bề mặt tế bào biểu mô trong thời kì bào thai.
- Cơ thể vật chủ thông qua các Tế bào như LT gây độc, các Đại thực bào, Tế bào NK chế tiết ra IFN-γ có tác dụng hoạt hóa các đại thực bào, lympho.
- Các đại thực bào được hoạt hóa bởi lymphokin trong giai đoạn quá mẫn muộn nhờ sự hoạt hóa của Tế bào TCD4 hay bởi sự tác động trực tiếp của Tế bào TCD8  gây độc trực tiếp cho Tế bào u, mặt khác sự hợp giữa KT-BT có t/d làm mất tính ổn định về tính thẩm thấu của màng Tế Bào u làm Tế bào u tan và vỡ ra.
- Khi tất cả các đáp ứng miễn dịch của cơ thể không thể tiêu diệt hay kìm hãm sự phát triển của Tế bào u thì Tế bào u sẽ phát triển mạnh di căn xa làm cơ thể bị rối loạn và chết.


PHÁT HIỆN UNG THƯ VÚ SỚM BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỰ KHÁM TẠI NHÀ


                                      Phương Pháp tự khám vú để phát hiện sớm Ung thư vú:

- Bước 1: Đứng trước gương tự kiểm tra sự cân đối, những biến đổi trên vú (xem có nốt, u.., bất thường hay không)

- Bước 2: Dùng đầu ngón tay của ngón 2,3,4 ấn và day nhẹ từ ngoài vào trong theo chiều kim đồng hồ, để phát hiện nốt u (nếu có).

- Bước 3: dùng 2 ngón trỏ và ngón cái day nặn nhẹ đầu vú xem có dịch hoặc chất tiết bất thường chảy ra không.


Đây là phương pháp đơn giản nhưng rất hiệu quả trong việc phát hiện sớm ngăn ngừa bệnh ung thư vú, Nên được phổ biến rộng rãi trong cộng đồng.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BỆNH UNG THƯ



I.                   Anh (chị) hãy đánh dấu (X) vào cột Đ nếu câu trả lời là đúng và đánh dấu (X) vào cột S nếu câu trả lời là sai:



Đ
S
1
Đa số bệnh ung thư hình thành các khối u
X

2
Phương pháp điều trị toàn  thân có thể áp dụng điều trị triệt căn ung thư dạ dày

X
3
Đau là triệu chứng sớm giúp chẩn đoán bệnh ung thư

X
4
Trên 80% tác nhân sinh ung thư  không bắt nguồn từ môi trường sống

X
5
Ung thư không thể điều trị khỏi ngay cả khi phát hiện ở giai đoạn sớm

X
6
Người đang nghiện mà bỏ hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư cao

X
7
Chất nicotin trong thuốc lá là tác nhân quan trọng gây ung thư

X
8
Tác nhân sinh ung thư quan trọng nhất là hóa chất
X

9
Đau đầu, ù tai một bên là triệu chứng muộn của ung thư vòm

X
10
Thay đổi tính chất, kích thước nốt ruồi báo hiệu ung thư hắc tố
X


II.                Câu hỏi điền khuyết.


1. Ung thư là gì? (điền vào chỗ trống)

Ung thư là bệnh lý ác tính của……Tế bào……… , khi bị kích thích bởi ………Các tác nhân sinh ung thư…, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, không tuân theo các cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể.
2. Quá trình phát triển ung thư có liên quan chặt chẽ đến tổn thương 2 nhóm gene là:

a. Gen sinh ung thư

b. Gen kháng ung thư




3. Mục đích của các phương pháp phẫu thuật trong bệnh ung thư gồm:

A. Phẫu thuật dự phòng ung thư

B. Phẫu thuật chẩn đoán ung thư

C. Phẫu thuật điều trị ung thư

D. Phẫu thuật tạo hình và phục hồi chức năng

E. Các phẫu thuật khác: đông lạnh, đốt điện, tia laser

ĐA: A. Phẫu thuật dự phòng bệnh ung thư

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM GIẢI PHẨU BỆNH



I.  Anh (chị) hãy đánh dấu (X) vào cột Đ nếu câu trả lời là đúng và đánh dấu (X) vào cột S nếu câu trả lời là sai:



Đ
S
1
Có thể phòng ngừa được tất cả các loại ung thư


X
2
Absetos là nguyên nhân chính gây ung thư trung mô màng phổi
X

3
Hiện chưa có biện pháp nào hiệu quả giúp phát hiện sớm bệnh ung thư


X
4
Hút thuốc lá vàng có nguy cơ mắc ung thư cao hơn hút thuốc lá nâu

X
5
Người hút thuốc lá thụ động có nguy cơ bị mắc một sô bệnh ung thư
X

6
Phương pháp điều trị toàn thân không thể áp dụng điều trị triệt căn U lympho ác tính không Hodgkin

X
7
Khoét chóp cổ tử cung là một phương pháp vừa có giá trị chẩn đoán vừa điều trị các ung thư tiền xâm lấn.
X

8
Gen p53 là một gen sinh ung thư trong ung thư đại tràng

X
9
Hạn chế ăn mỡ động vật có thể dự phòng được ung thư dạ dày


X
10
Thăm trực tràng là 1 phương pháp sàng lọc ung thư tiền liệt tuyến

X


II.                Câu hỏi điền khuyết:
1.      Cơ chế gene sinh bệnh ung thư (điền vào chỗ trống):
Các gene đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển ung thư bao gồm sự …………phân chia tế bào……………., biệt hóa, tạo mạch máu, xâm lấn và ………chết tế bào………
  1. Điều trị hóa chất là phương pháp sử dụng các ……hóa chất………..nhằm …tiêu diệt……các tế bào ác tính trong cơ thể người bệnh ung thư.
3.      Giai đoạn ….......tiền ung thư…....... và tiền lâm sàng, chiếm 75% thời gian phát triển tự nhiên với  30 lần nhân đôi, đạt số lượng …109… tế bào, tương đương với thể tích…1cm3…  trước khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng.
.