Blog trắc nghiệm y khoa Blog Trắc nghiệm y khoa
10 / 10 1500 bình chọn

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THI SINH ĐẠI CƯƠNG


ĐÁP ÁN
1.E
2.C
3.E
4.C
5.B
6.A
7.B
8.C
9.B
10.A
11.C
12.D
13.A
14.E
15.C
16.D
17.A
18.D
19.D
20.D
21.B
22.E
23.B
24.D
25.C
26.D
27.A
28.E
29.B
30.B


       
  1. 1.Hiện tượng nào sau đây xảy ra trong giảm phân mà không xảy ra trong nguyên phân :
A.   Nhiễm sắc thể sắp hàng trên mp xích đạo
B.    Nhiễm sắc thể cô đặc
C.   Nhiễm sắc thể di chuyển về hai cực tế bào
D.   Thoi phân bào hình thành
E.    Nhiễm sắc thể tiếp hợp

2. Thế nào là trao đổi chéo
A.   Trao đổi chéo là sự di chuyển của vật chất di truyền từ NST này sang 1 NST không tương đồng
B.    Trao đổi chéo là sự tổ hợp ngẫu nhiên của các NST
C.   Hiện tượng trao đổi các đoạn nhiễm sắc tử trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng
D.    
E.     

3. Sự biến dị xảy ra khi chức năng các NST được tổ hợp lại trong giai đoạn nào với thụ tinh
A.   Nguyên phân
B.    Phiêu bạt gen
C.   Chọn lọc tự nhiên
D.   Đột biến
E.    Giảm phân

4. Các giao tử được sản sinh bởi quá trình nào sau đây:
A.   Chu trình tế bào
B.    Thụ tinh
C.   Giảm phân
D.   Nguyên phân
E.    Sinh sản vô tính

5. Giao tử người bình tưưòng mang bao nhiêu NST
A.   23 cặp NST
B.    23 NST
C.   5 NST
D.   46 NST
E.    46 cặp NST

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SINH ĐẠI CƯƠNG



ĐÁP ÁN

  1. A
  1. B
  1. B
  1. D
  1. B
  1. B
  1. D
  1. E
  1. A
  1. A
  1. D
  1. B
  1. D
  1. D
  1. E
  1. D
  1. B
  1. D
  1. E
  1. E
  1. B
  1. E
  1. B
  1. D
  1. D
  1. E
  1. B
  1. C
  1. A
  1. C
  1. B
  1. E
  1. D
  1. A




1.      Bào quan nào sau đây có chức năng quang hợp:
  1. Lục lạp
  2. Nhân
  3. Nhiễm sắc thể
  4. Bộ máy Golgi
  5. Ti thể
2.      Trung tâm di truyền của tế bào là cấu trúc nào sau đây:
  1. Nhân con
  2. Nhân
  3. Bộ máy Golgi
  4. Lizoxom
  5. Lưới nội chất hạt
3.      Các vị trí tổng hợp Protein trong tế bào sống là :
  1. Bộ máy Golgi
  2. Riboxom
  3. Peroxixom
  4. Ti thể
  5. Lizoxom
4.      Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây:
  1. Tổng hợp lipid
  2. Điều hòa sự giải phóng đường từ gan ra máu
  3. Giải độc tố.
  4. Tổng hợp Protein tiết ra ngoài tế bào
  5. Dự trữ Canxi.
5.      Ti thể xuất hiện với lượng lớn trong các tế bào nào sau đây
  1. Đang sinh sản
  2. Hoạt động trao đổi chất mạnh
  3. Chết
  4. Không hoạt động trao đổi chất
  5. Phân bào 

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM DI TRUYỀN HỌC



Câu 1. Cơ chế nào đã dẫn đến đột biến lệch bội NST:
A) Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào
B) Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ cuối nguyên phân
C) Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau của quá trình giảm phân
D) Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau của quá trình nguyên phân

Câu 2. Trường hợp bộ nhiễm sắc thể(NST) 2n bị thừa 1 NST được gọi là:
A) Thể ba nhiễm                            B) Thể một nhiễm
C) Thể đa nhiễm                             D) Thể khuyết nhiễm

Câu 3. Trường hợp bộ nhiễm sắc thể(NST) 2n bị thiếu 1 NST được gọi là:
A) Thể ba nhiễm                            B) Thể một nhiễm
C) Thể đa nhiễm                             D) Thể khuyết nhiễm

Câu 4. Trường hợp bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n bị thiếu mất 1 cặp NST tương đồng được gọi là:
A) Thể ba nhiễm                            B) Thể một nhiễm
C) Thể đa nhiễm                             D) Thể khuyết nhiễm

Câu 5. Trường hợp bộ nhiễm sắc thể(NST) 2n bị thừa nhiều NST của một cặp NST tương đồng nào đó được gọi là:
A) Thể ba nhiễm                            B) Thể một nhiễm
C) Thể đa nhiễm                             D) Thể khuyết nhiễm

HUYẾT ÁP

       Huyết áp là chỉ số đo được do áp lực của máu tác động lên thành động mạch. Chỉ số đo tính bằng mmhg, bao gồm HA tối đa và HA tối thiểu.
- HA tối đa: là chỉ số đo được ở thì tâm thu (khi tim bóp)
- HA tối thiểu: là chỉ số đo được ở thì tâm trương (khi tim dãn)
Gọi là huyết áp cao khi HA tối đa hoặc HA tối thiểu >= 140/90 mmhg.

       Thông thường, có 2 loại cao HA đó là: cao HA nguyên phát và cao HA thứ phát.
- Cao HA Nguyên phát: là loại Cao HA không tìm ra được nguyên nhân chiếm 50-60% hay gặp ở người già, người cao tuổi.
- Cao HA thứ phát: là loại cao HA do một bệnh lý cụ thể nào đó vd: hẹp Đ/mạch thận, suy thận, dị dạng quay Đ/mạch chủ...., Nếu được phát hiện và chẩn đoán, điều trị tốt thì triệu chứng cao HA sẽ khỏi theo.Loại cao HA này hay gặp ở người trẻ tuổi, chiếm tỷ lệ 10-25%.

Vậy như nói ở trên cao HA có thể coi là một bệnh, và cũng được coi là một triệu chứng khi xác định được nguyên nhân chính xác gây nên cao HA.
Cao HA rất nguy hiểm do nó gây nên những biến chứng rất nặng nề và để lại những di chứng gây tàn tật mất khả năng lao động, giảm sức làm việc. Cụ thể các biến chứng là tại 4 cơ  quan đích sau: NÃO, TIM, MẮT, THẬN, gây nên những bệnh cảnh như: Tai biến mạch máu não, Nhồi máu não, nhũn não, suy tim, suy thận..,

Mặc dù, Cao HA gây nên những biến chứng vô cùng nguy hiểm, nhưng trong bệnh cảnh cao HA biểu hiện các triệu chứng nhận diện rất chủ quan, với các triệu chứng thoáng qua như: mờ mắt thoáng qua, nhức đầu, ù tai, nóng bừng 2 bên tai,,,.làm cho người bệnh đôi khi chủ quan bỏ qua. Do đó, chúng ta cần quan tâm và theo dõi HA của mình để từ đó có các biện pháp phòng ngừa, điều trị thích hợp nhằm hạn chế các tai biến do Cao HA gây ra.