Blog trắc nghiệm y khoa Blog Trắc nghiệm y khoa
10 / 10 1500 bình chọn

PHÁT HIỆN UNG THƯ VÚ SỚM BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỰ KHÁM TẠI NHÀ


                                      Phương Pháp tự khám vú để phát hiện sớm Ung thư vú:

- Bước 1: Đứng trước gương tự kiểm tra sự cân đối, những biến đổi trên vú (xem có nốt, u.., bất thường hay không)

- Bước 2: Dùng đầu ngón tay của ngón 2,3,4 ấn và day nhẹ từ ngoài vào trong theo chiều kim đồng hồ, để phát hiện nốt u (nếu có).

- Bước 3: dùng 2 ngón trỏ và ngón cái day nặn nhẹ đầu vú xem có dịch hoặc chất tiết bất thường chảy ra không.


Đây là phương pháp đơn giản nhưng rất hiệu quả trong việc phát hiện sớm ngăn ngừa bệnh ung thư vú, Nên được phổ biến rộng rãi trong cộng đồng.

PHẢN ỨNG SỐT QUA CÁC GIAI ĐOẠN & THÁI ĐỘ XỬ TRÍ SỐT




phản ứng sốt các giai đoạn thái độ xử trí của thầy thuốc với bệnh nhân sốt cao kéo dài?

1/ Định nghĩa:
Sốt là 1 trạng thái cuả cơ thể chủ động tăng thân nhiệt do trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi bị kích thích bởi các chất gây sốt, làm tăng sản nhiệt kết hợp giảm thải.
 Bao gồm:
- chất gây sốt ngoại sinh: các độc tố vi khuẩn, các sảm phẩm chuyển hóa của chúng. các tác nhân nay gây sốt thông qua các chất gây sốt nội sinh.
 - chất gây sốt nội sinh: các IL chủ yếu do đại thực bào tiết ra như: IL_1,6,8 , TNF_anpha.


2/ các giai đoạn của sốt:
Sốt thường diễn biến qua 3 giai đoạn dài ngắn tùy thuộc tính chất và mức độ bệnh:
+ Giai đoạn sốt tăng :
Có thể bắt đầu đột ngột , sốt cao sau vài giờ ( viêm phổi , cúm ) hay tăng dần sau vài ngày ( thương hàn , sởi ) . Trong giai đoạn này thân nhiệt thường tăng cao hơn so với thải nhiệt ( sản nhiệt > thải nhiệt ) do các chất gây sốt ngoại sinh và nội sinh kích thích trung khu điều nhiệt gây tăng sản nhiệt và giảm thải nhiệt . Sản nhiệt tăng nhờ tăng các quá trình oxy hoá và chuyển hoá năng lượng chủ yếu ở gan và cơ , tăng trương lực cơ và xuất hiện rùng mình . Rùng mình phát sinh theo cơ chế phản xạ , các xung động thần kinh từ da ( do mao mạch bị co ) tới vùng dưới đồi qua phần bên thể lưới theo dây thần kinh vận động tới cơ gây co cơ kèm theo cảm giác lạnh run nổi gai ốc là do các cơ trơn của chân lông co lại làm lớp không khí cách nhiệt dày lên do đó ức chế quá trình thải nhiệt còn giảm thải nhiệt là do co mạch ngoại vi nên da nhợt nhạt ức chế quá trình bài tiết mồ hôi
 + Giai đoạn sốt đứng :
Thân nhiệt duy trì ở mức cao do sản nhiệt tăng đồng thời thải nhiệt cũng tăng nên đã có một cân bằng ở mức độ nhất định nhưng vẫn chưa thải được lượng nhiệt tích luỹ trong thời gian đầu nên thân nhiệt vẫn duy trì được ở mức cao . Sự xuất hiện thải nhiệt biểu hiện bằng dãn mạch ngoại vi do kích thích các sợi thần kinh phó giao cảm nên da từ trạng thái nhợt nhạt chuyển thành xung huyết nhiệt độ da tăng cơ thể hết rét run
 + Giai đoạn sốt lui :
Thân nhiệt giảm xuống tới mức bình thường, sản nhiệt lúc này < thải nhiệt . Thải nhiệt tăng mạnh bằng cách ra mồ hôi , đái nhiều .Thải nhiệt có thể giảm hẳn hay giảm từ từ nhưng cũng có trường hợp giảm nhanh đột ngột sau vài giờ tình trạng này có thể dẫn tới thiểu năng mạch cấp truỵ tim mạch do giảm trương lực các mao mạch nghiêm trọng.

 Khi bệnh nhân sốt cao kéo dài ( >420C ) thì thường phát sinh các rối loạn nghiêm trọng hệ thần kinh trung ương và phát sinh nhiễm nóng. Trong quá trình bệnh lý nhiễm độc hay nhiễm khuẩn thì có thể phát sinh những biến chứng nặng kèm theo tăng thân nhiệt quá mức làm cho bệnh nhân mất ý thức lâm vào tình trạng co giật thâm chí có thể tử vong. Do đó người thầy thuốc phải có thái độ sử chí đúng đắn phải dùng thuốc hạ sốt kết hợp với điều trị đặc hiệu với nguyên nhân gây bệnh đồng thời phải chú ý tới điều trị toàn thân dinh dưỡng hợp lý giải quyết kịp thời các rối loạn chuyển hoá và chức phận để người bệnh chóng hồi phục  

CƠ CHẾ PHÁT SINH SỐT - Ý NGHĨA CỦA PHẢN ỨNG SỐT



Định nghĩa , cơ chế  phát sinh sồt ,  ý nghĩa của phản ứng sốt ?
1/ Định nghĩa:
Sốt là 1 trạng thái cuả cơ thể chủ động tăng thân nhiệt do trung tâm diều nhiệt ở vùng dưới đồi bị kích thích bởi các chất gây sốt, làm tăng sản nhiệt kết hợp giảm thải.
 Bao gồm:
- Chất gây sốt ngoại sinh:
các độc tố vi khuẩn, các sản phẩm chuyển hóa của chúng. các tác nhân này gây sốt thông qua các chất gây sốt nội sinh.
 - Chất gây sốt nội sinh:
các IL chủ yếu do đại thực bào tiết ra như:IL_1,6,8, TNF_anpha.

2/ cơ chế gây sốt:
Các chất gây sốt ngoại sinh kích thích các tế bào đặc biệt là đại thực bào tiết ra các chất gây sốt nội sinh. các chất này sẽ kthích sản xuất pgE1,E2 nhờ hoạt hóa emzym COX. pgE2 tác động lên trung tâm đièu nhiệt ở vùng dưới đồi làm thay đổi điểm điều nhiệt. lúc này nhiệt độ 37 độ C bị coi là lạnh và kết quả làm khởi động các cơ chế làm tăng thân nhiệt, bao gồm tăng chuyển hóa và giảm thải. các cơ chế  này được thực hiện nhờ hệ thàn kinh thực vật.
    Ngoài trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi: nhóm nhân giữa và sau điều hòa giữ nhiệt, nhóm nhân trước điều hòa thải nhiệt 1 số yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến phản ứng sốt:
    a/ vai trò vỏ não:
não hưng phấn thì sốt cao hơn và ngươc lại
     b/ yếu tố tuổi:
người già phản ứng sốt yếu, tuổi nhỏ lại hay có cơn sốt cao gây                                                       co giật. Điều này này liên quan đến yếu tố cường độ chuyển hóa.
     c/ nội tiêt:
ảnh ương đến chuyển hóa. Ưu năng tuyến giáp làm sốt cao hơn trường hợp bình thường.

3/ ý nghĩa của phản ứng sốt:
 - sốt là một phản ứng bảo vệ của cơ thể.
      + sốt làm tăng cương khả năng miễn dịch :tăng tộng hợp cácyeu to tăng sinh,hoat hóa bạch cầu làm tăng khả năng thực bào,trung hòa tác nhân gây bệnh(tăng tổng hợp khang thể,bổ thể)
      + tăng chuyển hóa tạo năng lượng, tăng khả năng chống độc.
Thực tế: nếu tiêm cho động vật chất gây sốt rồi mới cho nhiễm khuẩn thì bệnh nhẹ hoặc không bị. Người già bị viêm phổi mặc dù sốt nhẹ hoặc không sốt  nhưng bệnh lại nặng.
- sốt là phản ứng có hại:
khi mà sốt cao kéo dài, sốt ở cơ thể suy yếu kém dự trữ thì làm cơ thể suy kiệt, rối loạn chuyển hóa, nhiễm độc mê sảng co giật....

NGUYÊN NHÂN GÂY GIẢM PROTEIN HUYẾT TƯƠNG



nguyên nhân cơ chế giảm protein huyết tương

   Giảm protein huyết tương có thể là dấu hiệu giảm protein toàn phần cơ thể vì protein huyết tương phản ánh tổng lượng protein cua cơ thể. Giảm protein chủ yếu là giảm albumin, nguyên nhân có thể do rối loạn tổng hợp, tăng thoái biến hay cơ chế mất protein.:

1/ rối loạn tổng hợp protein do:
- cung cấp thiếu
- rối loạn tiêu hóa hấp thu
- rối loạn chức năng cơ quan tạo protein:
 đặc biệt trong viêm xơ gan albumin, fibrinogen, prothombin giảm rõ.
- do bệnh di truyền:
giảm albumin máu giảm fibrinogen, globulin 

2/ tăng thoái biến protein:
trong sốt, đái tháo đường , uư năng tuyến giáp, nhiễm trùng đều thấy giàm.

3/ mất protein ra ngoài:
 - do chày máu, chấn thuơng, nôn tiêu chảy...
- protein niệu trong thận hư nhiễm mỡ, viêm xung huyết tĩnh mạch, tăng tính thấm thành mạch. Đặc biệt trong bỏng  protein giảm rõ phụ thuộc vào diện bỏng do tăng tính thấm thành mạch.

** Kết Luận:
protein giảm phản ánh trạng thái suy mòn của cơ thể. nó gây ra hàng loat hậu quả nghiêm trọng:
1/ giảm áp lực keo gây phù tuy nhiên nó chỉ xảy ra khi mất số lượng lớn
2/ giảm khả năng kết hợp, vận chuyển của protein với nhiều chất gây nên rối loạn 1 số chất nặng làm cơ thể nhiễm độc.
ví dụ: thiếu vitamin B làm rối loạn chuiyển hóa Pr,L,G, giảm tổng hợp protein ở gan và các cơ quan khác,giảm hoat tính xúc tác của enzym chuyển hóa tạo ure  làm ure máu giảm dẫn đến tăng NH3 gây hôn mê gan
3/ rối loạn đông máu, tăng chảy máu
4/ giảm sức đề kháng do gan giảm tổng hợp kháng thể.