Blog trắc nghiệm y khoa Blog Trắc nghiệm y khoa
10 / 10 1500 bình chọn

CHỨNG ĐỘT TỬ Ở TRẺ SƠ SINH

     Nguyên nhân gây ra chứng đột tử ở trẻ sơ sinh

Theo một nghiên cứu mới đây của tạp chí hiệp hội y khoa Mỹ, các trẻ sơ sinh chết vì chứng đột tử có liên quan tới mức serotonin trong não thấp hơn mức bình thường, trong khi serotonin là chất giúp điều hòa hơi thở, nhịp tim và huyết áp khi ngủ.
Nhóm trẻ sơ sinh là nhóm có nguy cơ bị hội chứng đột tử cao nhất bởi những nguy cơ sau:
  • Trẻ sinh non hoặc sinh ra quá nhẹ cân.
  • Trẻ sinh non hoặc quá nhẹ cân có nguy cơ nhiễm hội chứng SIDS
  • Trẻ thường nằm sấp khi ngủ.
  • Sinh ra từ mẹ dưới 20 tuổi.
  • Nếu bé đầu tiên mẹ sinh cũng nhiễm hội chứng này thì đến bé tiếp theo hoàn toàn có khả năng bị SIDS.
  • Bé trai thường có nguy cơ nhiễm hội chứng này nhiều hơn các bé gái.

   

  Cách để phòng tránh chứng đột tử hiệu quả

Không có cách nào đảm bảo tuyệt đối nhằm ngăn chặn chứng đột tử ở trẻ sơ sinh, nhưng bạn có thể giảm đáng kể nguy cơ nhiễm hội chứng này bằng cách làm theo lời khuyên của Viện Hàn Lâm Nhi Khoa Mỹ ( AAP), hãy đảm bảo cho bé một giấc ngủ an toàn sẽ giảm tối đa nguy cơ cho bé khỏi các nguyên nhân dẫn tới SIDS như nghẹt thở, khó thở.
  • Bạn không được để bé ngủ nằm sấp sẽ gây khó thở và thiếu ôxi
  • Không để bé ngủ thời gian dài trong xe hơi hoặc xe đẩy. Điều này đặc biệt quan trọng với các em bé dưới 4 tháng bởi bé có thể bị chết ngạt nếu đầu cuộn về phía trước quá nhiều.
  • Để đảm bảo an toàn sức khỏe cả mẹ và bé, bạn nên có lịch khám thai định kỳ từ trước khi sinh nhằm theo dõi cân nặng, sự phát triển của thai nhi và phòng ngừa nguy cơ sinh non. Đặc biệt, tuyệt đối trong thời gian mang thai, bạn không được hút thuốc, uống rượu hay sử dụng bất kỳ chất kích thích nào khác.
  • Dù là bạn cho bé ngủ chung hoặc đặt nôi, cũi bạn cũng nên đặt bé gần giường của bạn để theo dõi những bất thường và xử lí kịp thời khi bé ngủ.
  • Cho bé ngậm ti giả cũng là cách giúp bé ngủ ngon, sâu giấc và giảm thiểu khả năng bị mắc chứng đột tử ở trẻ sơ sinh.
  • Cho bé đi tiêm chủng đầy đủ và đúng thời gian.
  • Hãy cho bé bú it nhất là 6 tháng. Theo một nghiên cứu lớn của các nhà khoa học Đức, nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn đến khi bé 1 tuổi có khả năng giảm tối đa nguy cơ giảm chứng đột tử cho trẻ.


BỆNH SAY NÚI MẠN TÍNH

say núi


Say núi mạn tính (viết tắt là CMS):
 là một bệnh hình thành do người bệnh ở một nơi quá cao trong thời gian quá lâu. Nó còn được biết đến với tên là bệnh Monge, đặt theo tên của một vị bác sĩ, người đầu tiên miêu tả về căn bệnh này vào năm 1925. Trong khi say núi cấp tính xảy ra ngay sau khi leo lên một nơi quá cao, say núi mạn tính có thể xảy ra sau một thời gian rất lâu từ khi sinh sống ở một nơi có độ cao lớn, thậm chí có thể nhiều năm sau thì bệnh mới phát. Ở đây, cần lưu ý rằng trong khi theo y học, chuẩn của "độ cao lớn" là hơn 2.500 mét (8.200 foot), thì phần lớn trường hợp mắc bệnh say núi mạn tính chỉ xảy ra ở các nơi cao hơn 3.000 mét (10.000 foot).

Hai đặc điểm đặc trưng 
của say núi mạn tính là chứng tăng hồng cầu (tức tỉ lệ hồng cầu trong máu tăng cao hơn bình thường) và giảm oxi hóa huyết, cả hai điều này có thể được giải quyết khi chuyển xuống sống ở độ cao thấp hơn. Say núi mạn tính được cho là xảy ra bởi việc cơ thể sản xuất nhiều hồng cầu hơn bình thường nhằm tăng khả năng chứa ôxi trong điều kiện không khí loãng ở nơi cao, tuy nhiên điều này có thể gây ra chứng đặc máu và sư mất quân bình trong dòng máu chảy qua phổi (bất tương xứng trong tỉ lệ thông khí/ tưới máu). Tuy nhiên, say núi mạn tính cũng được cho là kết quả của quá trình thích nghi của các bệnh phổi và tim trong điều kiện sống ở môi trường thiếu ôxi kéo dài tại những vùng núi cao.

Những triệu chứng thường thấy 
của say núi mạn tính là đau đầu, chóng mặt, ù tai, khó thở, tim đập nhanh, rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, chán ăn, rối loạn tâm thần, chứng xanh tím, và giãn tĩnh mạch.

Chẩn đoán lâm sàng
cho thấy người bệnh có Hb > 200 g/L, Hct > 65%, và nồng độ ôxi bão hòa trong động mạch (SaO2) < 85% ở cả nam lẫn nữ.

Phương pháp điều trị 
bao gồm việc chuyển xuống sống ở các vùng thấp hơn, điều này sẽ giúp các triệu chứng giảm dần và tỉ lệ hồng cầu dần chuyển về mức bình thường. Biện pháp điều trị tức thời bao gồm trích máu tĩnh mạch, loại bỏ dòng máu đang luân chuyển, giảm tỉ lệ hồng cầu, tuy nhiên các biện pháp này không phải là tốt nhất xét về lâu dài.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH XƯƠNG KHỚP 3

 CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH XƯƠNG KHỚP

                                     trac nghiem xuong khop


Hãy bôi đen một chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất hoặc điền vào chỗ trống cho đủ nghĩa các câu sau đây:

Câu 1: Giới hạn của ổ tiêu xương rõ khi:
A.     Có tình trạng nhiễm khuẩn mạn.@
B.     Có phản ứng của màng xương chung quanh.
C.     Có phản ứng của mô xương đặc.
D.     Có phản ứng tự vệ của mô xương đặc chung quanh.
E.      Có tổ chức bị xâm lấn chung quanh.

Câu 2: Ta thấy được màng xương trong trường hợp:
A.     Lao xương.
B.     U xương lành tính.
C.     Viêm xương.
D.     U xương ác tính.
E.      Có tác nhân gây phản ứng ở màng xương@.

Câu 3: Viêm xương tủy xương (VXTX) khởi đầu bằng hình ảnh:
A.     Đặc xương.
B.     Tiêu xương.
C.     Loãng xương.@
D.     Phản ứng màng xương.
E.      Hoại tử xương.

Câu 4: Viêm xương tủy xương thường gặp:
A.     Ở người trẻ tuổi@.
B.     Ở bệnh nhân bị suy kiệt.
C.     Ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.
D.     Tất cả đều đúng.
E.      A và B đúng.

Câu 5: Viêm xương tủy xương thường gặp:
A.     Nam hơn nữ.@
B.     Nữ hơn nam.
C.     Nữ bằng nam.
D.     Nam gấp đôi nữ.
E.      Nữ gấp đôi nam.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH XƯƠNG KHỚP 2

TRẮC NGHIỆM CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH XƯƠNG KHỚP




Câu 26: Chẩn đoán phân biệt giữa lao xương và thoái hóa khớp nhờ:
A.     Đặc xương dưới sụn.
B.     Loãng xương dưới sụn.
C.     Hẹp khe khớp.
D.     Có gai xương hay không.@
E.      Tất cả đều sai.

Câu 27: Phương pháp chẩn đoán hình ảnh tốt nhất đối với lao xương là:
A.     Chụp Cắt lớp siêu âm.
B.     Chụp Cắt lớp vi tính.
C.     Chụp Căït lớp cộng hưởng từ.@          
D.     Chụp mạch máu số hóa xóa nền.
E.      Chụp nhấp nháy đồng vị.

Câu 28: Đa số các u xương lành tính phát sinh và phát triển trong thời kỳ:
A.     Bào thai.
B.     Thiếu nhi.
C.     Thiếu niên.
D.     Đang phát triển xương.@
E.      Trưởng thành.