cơ chế tăng sinh hồng cầu:
Blog trắc nghiệm y khoa
10
/
10
1500
bình chọn
Nhãn
- BÀI TẬP ĐỌC ĐIỆN TÂM ĐỒ
- BÀI VIẾT - TRẮC NGHIỆM NGOẠI KHOA
- BÀI VIẾT - TRẮC NGHIỆM NỘI KHOA
- BÀI VIẾT - TRẮC NGHIỆM PHCN
- BÀI VIẾT - TRẮC NGHIỆM SINH LÝ
- BÀI VIẾT - TRẮC NGHIỆM TÂM THẦN
- BÀI VIẾT - TRẮC NGHIỆM U THƯ
- BÀI VIẾT - TRẮC NGHIỆM YHCT
- BỆNH ÁN THAM KHẢO
- BỆNH LÝ THẦN KINH
- Blogger
- CÁC MẪU LÀM BỆNH ÁN
- CÂU HỎI ÔN THI TỐT NGHIỆP
- ĐIỆN NÃO ĐỒ
- GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
- IFTTT
- PHẦN MỀM - GIÁO TRÌNH Y KHOA
- SƯU TẦM HÌNH ẢNH Y KHOA
- TRẮC NGHIỆM - HÌNH ẢNH DA LIỄU
- TRẮC NGHIỆM CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
- TRẮC NGHIỆM DI TRUYỀN HỌC
- TRẮC NGHIỆM DINH DƯỠNG HỌC
- TRẮC NGHIỆM GIẢI PHẨU
- TRẮC NGHIỆM KHOA MẮT
- TRẮC NGHIỆM KÝ SINH TRÙNG
- TRẮC NGHIỆM MIỄN DỊCH - SINH LÝ BỆNH
- TRẮC NGHIỆM NHI KHOA
- TRẮC NGHIỆM SẢN KHOA
- TRẮC NGHIỆM SINH ĐẠI CƯƠNG
- TRẮC NGHIỆM TAI - MŨI - HỌNG
- TRẮC NGHIỆM TRUYỀN NHIỄM
WELLCOME !
VÌ SAO NGƯỜI Ở VÙNG NÚI CÓ SỐ LƯỢNG HỒNG CAO HƠN NGƯỜI ĐỒNG BẰNG
Ta biết càng lên cao không khí càng loãng, lượng oxi càng thấp. Do vậy, những người ở vùng núi cao nơi lượng oxi trong không khí rất thấp, để thích nghi với điều kiện đó cơ thể chúng ta tự cân bằng cách tăng sinh hồng cầu nhằm cung cấp đủ oxi cho cơ thể sống.
cơ chế tăng sinh hồng cầu:
cơ chế tăng sinh hồng cầu:
CƠ CHẾ BỆNH SINH - NGUYÊN NHÂN GÂY PHÙ & TRÀN DỊCH
Cơ chế - Nguyên Nhân bệnh sinh của phù và tràn dịch
Cơ chế bệnh sinh của
phù và tràn dịch:
+ Cơ
chế thận
+ Cơ
chế mao quản
a/ Cơ
chế thận:
+ Chức
năng lọc cầu thận giảm song chức năng THT
ở ống thận vẫn bình thường : Viêm cầu thận, RLTH(suy tim mất bù).
+ Tăng
tái hấp thu do tăng tiết Aldosteron sau mổ, dùng thuốc nhóm corticoid kéo dài
b/ Cơ
chế mao quản:
+ Tăng
áp lực thuỷ tĩnh :
Huyết áp mao mạch tăng, tốc độ chảy máu giảm làm cho nước dễ
thấm qua thành mạch ra khoảng gian bào, gặp trong xung huyết tĩnh mạch ( suy
tim mất bù, xơ gan …)
+ Giảm
áp lực keo huyết tương:
khi protein huyết tương giảm, đặc biệt là albumin gây
hiện tượng phù.gặp trong thận hư nhiễm mỡ (pro niệu nghiêm trọng),đói ăn,các
bệnh tiêu hao,xơ gan…
+ Tăng
tính thấm thành mao mạch :
thành mao mạch bị viêm nên cho qua những chất có
khối lượng phân tử lớn như protein , dịch phù có chứa nhiều protein làm cho áp
lực thẩm thấu keo 2 bên triệt tiêu nhau à áp lực
thuỷ tĩnh tự do đẩy nc ra.Cơ chế này tham gia trong các loại phù như do dị ứng,
do côn trùng đốt, trong viêm, trong phù phổi…
+ Tăng
áp lực thẩm thấu:
gây ưu trương do đó giữ nc. Cơ quan đào thải muối chủ yếu là
thận với sự điều hoà của andosteron,bởi vậy loại phù này hay gặp trong viêm cầu
thận,suy thận, hội chứng Cohn.
+ Giảm
sức đề kháng của tổ chức:
Trong cơ thể bình thường mỗi tổ chức có một sức đề
kháng nhất định, trong các điều kiện giống nhau thì dịch thấm vào tổ chức lỏng
lẻo dễ hơn tổ chức đặc do đó khi giảm sức đề kháng của tổ chức(trường hợp teo
tổ chức,giảm chất tạo keo của tổ chức khi đói ăn…) thì phù phát sinh
+ Rối
loạn tuần hoàn bạch huyết:
Một phần dịch gian bào trở về dòng máu theo đường
bạch huyết nên khi tắc mạch bạch huyết thì phù phát sinh.
Trong thực tế lâm sàng thì phù thường do
nhiều yếu tố kết hợp với nhau gây ra và trong đó có một yếu tố là chủ yếu. thí
dụ trong phù tim yếu tố bệnh sinh chủ yếu là do tăng áp lực thủy tĩnh (do giảm
sức co bóp cơ tim).
Hiện
nay vai trò của aldosterol đã được khẳng định:khi phù tăng thì nồng độ
aldosterol máu và nước tiểu tăng, khi phù giảm thì nồng độ này giảm ->điều
trị phù cần hạn chế muối nghiêm ngặt hơn hạn chế nước.
Dấu hiệu
lâm sàng và cận lâm sàng :
khi
lượng nước ứ ở khoảng gian bào không quá 1 – 2 lit, biểu hiện lâm sàng của phù
không rõ, đó là trạng thái trước phù , với những dấu hiệu như tăng cân nặng,
khuynh hướng máu loãng, giảm nồng độ protein huyết tương ,vv... Khi ứ nước
nhiều, phù thể hiện rõ. Đáng chú ý là khi phù toàn thân, theo dõi cân nặng cho
ta biết mức độ của phù một cách chính xác.
Phù và
tràn dịch ảnh hưởng không tốt tới hoạt động của tổ chức :
dịch phù chèn ép tổ chức, gây rối loạn tuần hoàn tại
chỗ, do đó ảnh hưởng không tốt tới chuyển hoá của tế bào. tổ chức phù kém dinh
dưỡng nên dễ bị nhiễm trùng. Phù kéo dài gây tăng sinh tổ chức liên kết . Nếu
dịch phù ưu trương sẽ phát sinh mất nước tế bào (khát, sốt). Nếu dịch phù nhược
trương sẽ phát sinh nhiễm độc nước . rối loạn cân bằng điện giải trong phù có
thể gây ra rối loạn cân bằng axit-bazơ. Tuỳ theo vị trí, phù có thể gây nguy
hiểm chết người.
c/ Điều trị phù:
Chủ yếu là phải điều trị nguyên nhân gây phù.
Ngoài ra có thể kết hợp một số biện pháp nhằm giải quyết trạng thái ứ nước,
kiêng muối, rút dịch phù, lợi tiểu, vv...
NGUYÊN NHÂN GÂY VIÊM LOÉT DẠ DÀY
Cơ chế
bệnh sinh của bệnh loét dạ dày tá tràng, nguyên tắc điều trị.
1.Rối loạn tiết dịch trong bệnh sinh loét dạ dày tá tràng
Loét
dạ dày-tá tràng là
hậu quả của sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công ( acid và pepsinogen) và
yếu tố bảo
vệ (chất
nhầy, HCO3-, sự tái tạo niêm mạc). trong đó yếu tố tấn công
chiếm ưu thế.
1.1 Yếu tố tấn công:
-Pepsin:
Thực nghiệm đã chứng tỏ vai trò gây loét của pepsin, động vật thực nghiệm
thường không bị loét khi chỉ có tăng tiết acid, loét sẽ tăng nếu tăng acid phối
hợp với tăng pepsin.
-Acid HCl :
Schwann đã nêu “ không có acid không có loét “, thực tế cho thấy không
bao giờ gặp loét ở bệnh nhân vô toan, và bằng chứng thuyết phục nhất là vai trò
của acid trong hội chứng Zollinger thì 97% có loét và loét ở thấp.
1.2 Yếu tố bảo vệ :
-Chất nhầy:
có vai trò ngăn cản acid và pepsin tiếp xúc với bề mặt niêm mạc, ion
hydrocarbonat có vai trò trung hòa lượng acid thấm qua lớp nhầy và khả năng tái
tạo niêm mạc (2 yếu tố này phụ thuộc vào khả năng tưới máu ), băng chứng là khi
bị bỏng rộng mặc dù tiết ít acid nhưng vẫn loét thứ phát cao, loét thứ phát
trong sốc chảy máu, loét do sử dụng lâu các corticoid, . Thường hay gây loét ở
cao khi yếu tố bảo vệ suy giảm.
2. Các yếu tố nguy cơ :
làm tăng tiết acid và giảm khả
năng bảo vệ
2.1. Yếu tố thể tạng:
nhóm máu O bị loét cao hơn , nhóm
HLA B5, DQ-A1 cũng vậy, một số người bẩm sinh có số tế bào thành cao, nhạy cảm
bẩm sinh với các nguy cơ từ ngoại cảnh, nhạy cảm với thuốc kháng viêm ,
helicobacter
2.2. Yếu tố nội tiết:
tiết nhiều hoặc sử dụng nhiều ACTH , cortisol gây suy giảm hàng rào bảo
vệ, glucose máu giảm cũng làm tăng tiết acid.
2.3. Yếu tố thần kinh:
cường phó giao cảm gây tăng co bóp và tiết dịch, rối loạn vận mạch làm
giảm bảo vệ niêm mạc, tâm lý cũng có vai trò nhất định.
2.4. Thuốc kháng viêm NSAIDs:
gây tổn thương trực tiếp niêm mạc, hoặc do các sản phẩm chuyển hóa thải
trừ qua mật, làm suy giảm hàng rào phòng ngự do tổng hợp PG và NO, ngăn cản qúa
trình tái sửa chữa
2.5. Thuốc lá, rượu, stress
2.6. Vi kuẩn :
xoắn khuẩn hecolibacter pylori: enzyme urease của HP tạo ra amniac giúp
vi khuân tạo ra môi trường trung tính quanh nó
đồng thời làm tổn thương niêm mạc, HP còn làm tăng tiết acid, , các
enzyme protease , VaC của nó cũng có vai trò quan trọng.
3. Nguyên tắc điều trị
Theo cơ chế bệnh sinh,hạn chế nguyên nhân và loại bỏ các yếu tố nguy cơ
tạo điều kiện liền vết thương, diệt khuẩn pylori, trung hòa acid, bảo vệ niêm mạc.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỘNG VẬT CHÂN ĐỐT KST
ĐỘNG VẬT CHÂN ĐỐT
1.
Loài muỗi truyền rốt rét ở vùng đồng bằng ven biển Việt Nam :
A. Anopheles dirus.
B. Anopheles minimus
B. Anopheles minimus
@C. Anopheles sundaicus
D. Anopheles stephensi
E. Anopheles tessellatus.
2.
Sarcoptes scabiei có thể gây bệnh khắp cơ
thể ngoại trừ:
A. Kẻ tay
@B. Mặt.
C. Quanh rốn.
D. Quanh cơ quan sinh dục.
3. Ở Việt Nam hiện nay, vai trò quan trọng
nhất của chí (Peduculus humanus )là:
A. Truyền bệnh sốt phát ban do Rickettsia.
B. Truyền bệnh sốt hồi quy do Borrelia.
@C. Ngứa có thể gây nhiễm trùng.
D. Truyền bệnh viêm gan B.
E. gây sốt chiến hào.
4.
Đặc điểm sau đây không thấy ở muỗi Anopheles.
A. Ấu trùng nằm ngang mặt nước khi lên để thở.
B. Một số loài truyền bệnh sốt rét.
@C. Con trưởng thành khi đậu thì ngực và bụng song song với vách đậu.
D. Trứng đẻ rời rạc, có phao ở 2 bên.
E. Đa số con trưởng thành có vệt đen ở gân cánh.
A. Ấu trùng nằm ngang mặt nước khi lên để thở.
B. Một số loài truyền bệnh sốt rét.
@C. Con trưởng thành khi đậu thì ngực và bụng song song với vách đậu.
D. Trứng đẻ rời rạc, có phao ở 2 bên.
E. Đa số con trưởng thành có vệt đen ở gân cánh.
5. Xenopsylla cheopis có vai trò quan trọng
trong y học vì:
A. Làm chuột chết nhiều,
gây ô nhiễm môi trường.
@B. Truyền bệnh dịch
hạch ở chuột, sau đó truyền qua người.
C. Mật độ ký sinh trùng
tăng làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường.
D. Khi dốt người sẽ gây
lỡ ngứa ngoài da.
E. Không quan trọng ở người, chỉ quan trọng ở
thú y
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)



